Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

Tài liệu Đề án "Hiệu quả đầu tư phát triển của Tổng Công ty Điện Lực Việt Nam" ppt

Đề án môn học Khoa quản trị kinh doanh
*Theo lĩnh vực hoạt động trong xó hội của cỏc kết quả đầu tư, có thể chia
thành đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển khoa học ki thuật,
đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng …
*Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn, có thể chia
thành đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn.
*Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư, có thể chia thành:
- Đầu tư gián tiếp: Trong ngừoi bỏ vốn không trực tiếp tham gia điều hành
thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư. Đó là việc các cính phủ thông qua các
chương trỡnh tài trợ khụng hoàn lại hoặcn cú hoàn lại với lói suất thấp cho cỏc
chớnh phủ cỏc nước khác vay để phát triển kinh tế xó hội …
- Đầu t
ư trực tiếp: Trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều
hành quỏ trỡnh thực hiện và vận hành cỏc kết quả đầu t
ư.
*Theo nguồn vốn:
+ Vốn huy động trong n
ước: vốn tớch lũy của ngõn sỏch, của doanh nghiệp,
tiết kiệm của dõn c
ư.
+ Vốn huy động từ nước ngoài bao gồm vốn đầu tư gián tiếp và vốn đầu tư
trực tiếp.
Ngoài ra cũn cú thể phõn dự ỏn đầu tư theo vùng lónh thổ, phõn chia theo
quan hệ sở hữu, theo quy mụ và theo cỏc tiờu thức khỏc nữa.
II. Hiệu quả đầu tư và các chỉ tiêu đánh giá:
1. Khái niệm và phân loại hiệu quả đầu tư:
Hiệu quả đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sỏnh giữa cỏc kết
quả kinh tế-xó hội đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí phải bỏ ra để
có các kết quả đó trong một thời kỡ nhất định.
Để đáp ứng nhu càc quản lý và nghiờn cứu thỡ cú thể phõn loại hiệu quả đầu
tư theo các tiêu thức sau đây:
- Theo lĩnh vực hoạt động của xó hội cú hiệu quả kinh tế, hiệu quả xó hội,
hiệu quả kĩ thuật hiệu quả quốc phũng.
GVHD: PGS.TS. Đinh NGọc Quyên SVTH: Đồng Thị Thuận
Đề án môn học Khoa quản trị kinh doanh
- Theo phạm vi tác dụng của hiệu quả, có hiệu quả đầu tư của từng dự án,
từng doanh nghiệp, từng ngành, địa phương và toàn bộ nền kinh tế quốc dõn.
- Theo phạm vi lợi ớch cú hiệu quả tài chớnh và hiệu quả kinh tế-xó hội
.Hiệu quả tài chỡnh là hiệu quả kinh tế được xem xét trong phạm vi một doanh
nghiệp cũn hiệu quả kinh tế-xó hội là hiệu quả tổng hợp được xem xét trong
phạm vi toàn bộ nền kinh tế.
- Theo mức độ phát sinh trực tiếp hay gián tiếp có hiệu quả trực tiếp và hiệu
quả gián tiếp.
-Theo cỏch tỡnh toỏn, cú hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối .Hiệu quả
tuyệt đối là hiệu quả được tính bằng hiệu số giữa kết quả và chi phớ. Cũn hiệu
quả tương đối được tính bằng tỷ số giữa kết quả và chi phí.
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư :
2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư :
Hiệu quả tài chớnh (E
tc
) của hoạt động đầu tư là mức độ đáp ứng nhu cầu
phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của
người lao động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở vốn đầu
tư mà cơ sở đó sử dụng so với cỏc kỡ khỏc, cỏc cơ sở khác hoặc so với định
mức chung .
Etc được coi là hiệu quả khi E
tc
>E
tc0
.
Trong đó:
E
tc0
– chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức, hoặc của các kỳ khác mà cơ sở đạt
được chọn làm cơ sở so sánh, hoặc của đơn vị khác đạt tiêu chuẩn hiệu quả.
Để đánh giỏ hiệu quả tài chớnh chỳng ta phải sử dụng một hệ thống cỏc chỉ
tiờu.
Mỗi một chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh của hiệu quả và sử dụng trong những
điều kiện nhất định. Các chỉ tiêu này được xét trên hai phương diện khác nhau là
đối với dự án đầu tư và đối với doanh nghiệp thực hiện đầu tư.
* Đối với dự án đầu tư:
GVHD: PGS.TS. Đinh NGọc Quyên SVTH: Đồng Thị Thuận
Đề án môn học Khoa quản trị kinh doanh
Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư bao gồm :
+
1
Chỉ tiờu lợi nhuận thuần, thu nhập thuần của dự ỏn:
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả tuyệt đối của dự án đầu tư. Chỉ tiêu lợi
nhuận thuần tỡnh cho từng năm của đời dự án, phản ánh hiệu quả hoạt động
trong từng năm của đời dự án. Chỉ tiêu thu nhập thuần phản ánh hiệu quả hoạt
động của toàn bộ công cuộc đầu tư .Các chỉ tiêu này phải được tính chuyển về
mặt bằng tiền tệ theo thời gian.
+
2
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư:

0
ipv
v
i
I
W
RR =

Trong đó :
RR
i
là mức sinh lời của vốn đầu tư năm i
W
ipv
là lợi nhuận năm I tính chuyển về thời điểm hiện tại .
I
v0
là vốn đầu tư tại thời điểm hiện tại (tại thũi điểm dự án bắt đầu hoạt động)
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thu được từng năm trên một đơn vị vốn
đầu tư (1000đ, 1000000đ,…).

v0I
NPV
npv =

Trong đó:
NPV - là thu nhập thuần tính về thời điểm hiện tại .
Chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập thuần tính cho một đơn vị vốn đầu tư.
+
3
Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư (T)
Chỉ tiêu này cho biết thời gian ma dự án cần hoạt động để thu hồi vốn đầu tư
đó bỏ ra từ lợi nhuận và khấu hao thu được hàng năm . Dự án có hiệu quả khi
T T định mức. Thời gian thu hồi vốn càng ngắn thỡ hiệu quả của dự ỏn càng
cao.

+
4
Chỉ tiờu hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR) :
GVHD: PGS.TS. Đinh NGọc Quyên SVTH: Đồng Thị Thuận
Đề án môn học Khoa quản trị kinh doanh
Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lói suất nếu dựng nú làm tỷ suất chiết khấu để
tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thỡ tổng
thu cõn bằng với tổng chi. Dự ỏn cú hiệu quả khi IRR r giới hạn .Tỷ suất giới
hạn được xác định căn cứ vào cấc ngườn vốn huy động của dự án .Chẳng hạn
dự án vay vốn đầu tư thỡ tỷ suất giới hạn là lói suất vay; nếu sử dụng vốn tự cú
để đầu tư thi tỷ suất giới hạn là mực chi phí cơ hội của vốn; nếu huy động vốn từ
nhiều nguồn, tỷ suất giới hạn là tỷ suất bỡnh quân từ các nguồn huy động v.v…

* Đối với doanh nghiệ thực hiện đầu tư:
Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính được tính như sau:
+
1
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư:
Tính cho từng năm:

i
m
j
n
j
Vhd
ij
vevrvb
ij
i
I
W
I
I
I
W
RR








=
−+








=
∑∑
== 11

Trong đó:
Wi là lợi nhuận thuần của dự ỏn j
( ) với j=1,2,…,m là tổng lợi nhuận thuần của các dự án hoạt động năm i .

=
m
j
jW
1
Ivb là vốn đầu tư thực hiện trong năm i của doanh nghiệp .
Ivr là vốn đầu tư thực hiện chưa phát huy tác dụng ở cuối năm của doanh
nghiệp.
Ive là vốn đầu tư phát huy tác dụng ở cuối năm i.
Tỡnh bỡnh quõn:

vhdpv
pv
I
W
RR
=

Trong đó:
là vốn đầu tư được phát huy tác dụng bỡnh quõn năm thời kỡ nghiờn cứu
tớnh theo mặt bằng với lợi nhuận thuần .
vhdpvI
GVHD: PGS.TS. Đinh NGọc Quyên SVTH: Đồng Thị Thuận
Đề án môn học Khoa quản trị kinh doanh
là lợi nhuận bỡnh quõn năm của thời kỡ nghiờn cứu tớnh theo giỏ trị ở mặt
bằng hiện tại của tất cả cỏc dự ỏn hoạt động trong kỡ .
pvW
+
2
Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu tư giảm kỡ nghiờn cứu (t) so với kỳ trước
(t-1):

0)( 1
<
−Δ −=
K
T
T
T
tt

K là hệ số mức ảnh hưởng của đầu tư.
+
3
Chỉ tiêu mức tăng năng suất lao động của từng năm hoặc bỡnh quõn năm
thời kỡ so trước thời kỳ do đầu tư:

0)(
0)(
1
1
>−Δ
>

Δ


=
=
KEEE
K
E
E
E
LtLtLt
LiLiLi

Trong đó:
Lt
E
Δ
là mức tăng năng suất lao động bỡnh quõn năm thời kỳ t so với thời kỳ t-1.
Li
E
Δ
là mức tăng năng suất lao động năm i so với năm i-1.
2.2. Cỏc chỉ tiờu đánh giá hiệu quả kinh tế - xó hội:
+
1
Giá trị gia tăng thuần túy ký hiệu là NVA (Net value added):
Đây là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế -xó hội của hoạt động đầu
tư .NVA là mức chêng lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào. Công thức tính
toán như sau:

(
)
v
I
MI
ONVA


=

Trong đó
NVA lá giá trị gia tăng thuần túy do đầu tư mang lại .
O(Output) là giá trị đầu ra của dự án .
MI(Material input) là giá trị đầu vào vật chất thường xuyên và dịch vụ mua
ngoài theo yêu cầu để đạt được đầu ra trên .
Iv là vốn đầu tư bao gồm chi phí xây dựng nhà xưởng, mua máy móc, thiết bị …
NVA bao gồm 2 yếu tố:chi phí trực tiếp trả cho người lao động ký hiệu là
Wg(wage) (tiền lương, tiền thưởng kể cả phụ cấp ).Và thặng dư xó hội ký hiệu
GVHD: PGS.TS. Đinh NGọc Quyên SVTH: Đồng Thị Thuận
Đề án môn học Khoa quản trị kinh doanh
là SS (social surplus).Thặng dư xó hội thể hiện thu nhập của xó hội từ dự ỏn
thụng qua thuế giỏn thu, trả lói vay, lói cổ phần, đóng bảo hiểm, thuê đấtm, tiền
mua phát minh sáng chế …
Đối với các dự án có liên quan đền các yếu tố nước ngoài (liên doanh, vay vốn
từ bên ngoài, thuê lao động nước ngoài ), thỡ giỏ trị gia tăng thuần túy quốc gia
(tíng cho cả đời dự án (NNVA) được tính như sau :


[]
∑∑
==
−= +−
n
i
n
i
vipvipv IMIONNVA
11
0PR)(
Trong đó:
PR là giá tri gia tăng thuần túy được chuyển ra nước ngoài.
+
2
Chỉ tiêu số lao động có việc làm do thực hiện dự án:
Ở đây bao gồm số lao động có việc làm trực tiếp cho dự án và số lao động
có việc làm ở các dự án khác được thực hiện do do đũi hỏi của sự ỏn đang được
xem xét. Trong khi tạo việc làm cho một số lao động, thỡ sự hoạt động của dự
án mới cũng có thể làm cho một số lao động ở các cơ sở sản xuất kinh doanh
khác bị mất việc do các cơ sở này không cạnh tranh nổi với sản phẩm của dự án
mà phải thu hẹp sản xuất. trong số những lao động của dự án, có thể có một số là
người nước ngoài .Do đó số lao động của đất nước có việc làm từ việc sẽ chỉ bao
gồm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp phục vụ cho dự án, trừ đi số lao
động mất việc ở các cơ sở có liên quan và số người nước ngoài làm việc cho dự
ỏn.
+
3
Chỉ tiêu mức giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư:
Chỉ tiêu này phản ánh tác động điều tiết thu nhập giữa các nhóm dân cư hoặc
vùng lónh thổ. Để xác định chỉ tiêu này trước hết phải xác định nhóm dân cư
hoặc vùng được phân phối giá trị tăng thêm (NNVA) của dự án. Sau đó xác định
phần giá trị tăng thêm do dự án tạo ra mà nhóm dân cư hoặc vùng lónh thổ thu
được .Cuối cùng tỡnh chỉ tiờu tỷ lệ giỏ trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư hoặc
GVHD: PGS.TS. Đinh NGọc Quyên SVTH: Đồng Thị Thuận
Đề án môn học Khoa quản trị kinh doanh
mỗi vùng lónh thổ thu được trong tổng giá trị gia tăng ở năm hoạt đọng bỡnh
thường của dự án.
III.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư:
1.Những nhân tố thưộc về môi trường vĩ mô :
* Những yếu tố thuộc về tiến bộ khoa học kỹ thuật :
Các hoạt động đầu tư phải đi theo trào lưu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền
kinh tế. Do đó sự tiiến bộ của khoa học kỹ thuật có thể tạo ra nhiều thuận lợi cho
quá trinh thực hiện và vận hành dự án nhưng cũng có thể gây ra những rủi ra cho
dự án chẳng hạn như:nếu đối thủ của doanh nghiệp tiếp cân với tiến bộ khoa học
kỹ thuật trước thỡ họ cú khả năng cạnh tranh vè giá cả và chất lượng sản phẩm
từ đó đưa đến những rủi ro cho dự án về mặt giá cả hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm.
* Những yếu tố kinh tế:
Những nhân tố kinh tế có thẻ ảnh hưởng đến dự án bao gồm: khả năng tăng
trưởng GDP-GNP trong khu vực thực hiện dự ỏn; tiũnh trạng lạm phỏt; tiền
lương bỡnh quõn; tỷ giỏ hối đoái; những lợi thế so sánh của khu vực so với
những nơi khác. Sự thay đổi của một trong những nhân tố này dù ít hay nhiều
cũng tác động đến dự án. Do đó trước lúc đầu tư chủ đầu tư phải đánh giá một
cách tỷ mỉ những yếu tố này để đảm bảo chức năng sinh lời và bảo toàn vốn của
dự án.
Qua việc xem xét, đánh các yếu tố trên ta mới sơ bộ nhận định được hiệu quả
kinh tế của dự án cũng như các yếu tố rủi ro có thể xảy ra để đưa ra biện pháp
phũng ngừa .
* Những yếu tố thuộc về chính sánh của nhà nước:
Chiến lược đầu tư có sự chi phối từ các yếu tố về chính trị và chính sánh của
Nhà nước. Bởi vậy, trong suốt quá trỡnh hoạt động đầu tư đều phải bám sát theo
những chủ trương và sự hướng dẫn của Nhà nước: cần chú trọng đến các mối
quan hệ quốc tế đặc biệt là các nhân tố tù sự hội nhập ASEAN và bỡnh thường
hoá quan hê Việt Mỹ, các chủ trương chính sách của nhà Nước về thực hiện
GVHD: PGS.TS. Đinh NGọc Quyên SVTH: Đồng Thị Thuận
Đề án môn học Khoa quản trị kinh doanh
công cuộc đổi mới và mở cửa xem đó là những nhân tố quyết định đến chiến
lược đầu tư dài hạn của chủ đầu tư.
* Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên :
Trong quỏ trỡnh xõy dựng và triển khai cỏc dự ỏn đầu tư không thể không chú
trọng đến các điều kiện tự nhiên nơi mà các dự án đi vào hoật động bởi vỡ trờn
thực tế, cỏc dự ỏn đầu tư tại đây đều chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên. Nếu
các điều kiện tự nhiên ở tại dự án không thuận lợi sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thi
công của dự án điều đó có thể gây rủi ra cho khả năng thu hồi vốn. Ngược lại,
nếu các điều kiện thuận lợi thỡ khả năng thu hồi vốn đầu tư là rất lớn.
* Những nhân tố thuộc về văn hoá-xó hội:
Khía cạnh văn hoá-xó hội từ lõu đó cú ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến
công cuộc đầu tư : chẳng hạn như khi dự án được triển khai và đi vào hoạt động
thỡ nú phải được xem xét là có phù hợp với phong tục tập quán văn hoá nơi đó
hay không, các điều lệ và quy định xó hội cú chấp nhận nú hay khụng. Đây là
một yếu tố khá quan trọng, ảnh hưởng nhiều và lâu dài đối với dụ án. Do đó cần
phân tích một cách kĩ lưỡng trước khi đầu tư để tối ưu hoá hiệu quả đầu tư.
2. Các yếu tố thuộc về môi trường vi mô của doanh nghiệp:
+ Khả năng tài chính: đây là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư.
Năng lực tài chính mạnh ảnh hưởng đến vốn, nguyên vật liệu, máy móc… cấp
cho dự án và do đó ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng của dự án. Năng lực tài
chính của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn đầu tư tư
các thành phần kinh tế khác.
+ Năng lực tổ chức: có thể coi đây là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng nhiều
nhất đến hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp. Nếu năng lực tổ chức tốt sẽ nâng
cao chất lượng dự án, tiết kiệm chi phí và từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư.
+ Chất lượng nhân lực: mọi sự thành công của doanh nghiệp đều được quyết
định bởi con người trong doanh nghiệp. Do đó chất lượng của lao động cả về trí
tuệ và thể chất có ảnh hưởng rất quan trọng đến kết quả hoạt động kinh doanh
nói chung và kết quả hoạt động đầu tư nói riêng .
GVHD: PGS.TS. Đinh NGọc Quyên SVTH: Đồng Thị Thuận
Đề án môn học Khoa quản trị kinh doanh
+ Trỡnh độ khoa học-công nghệ: xe máy thi công hiện đại có ảnh hưởng lớn đến
tiến độ và chất lượng của dự án, do đó ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư. Ngoài ra
nó cũng ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp trong việc thu hút vốn đầu tư và
đấu thầu để có các dự án.
PHẦN 2:THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM


I.
Giới thiệu về Tổng công ty Điện Lực Việt Nam:
Tổng công ty Điện Lực Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động
trong các lĩnh vực chính là sản xuất, truyền tải và kinh doanh điện năng. Được
thành lập ngày 10/10/1994 theo Quyết định số 562/TTg và Điều lệ tổ chức hoạt
động của Tổng công ty được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Nghị
định số 14/CP ngày 27/01/1995. Với sơ đồ tổ chức của như sau :


GVHD: PGS.TS. Đinh NGọc Quyên SVTH: Đồng Thị Thuận
Đề án môn học Khoa quản trị kinh doanh
Đến cuối năm 2002, Tổng công ty Điện Lực Việt Nam đó cú nhiều nhà mỏy
điện mới vào vận hành, ngoài 14 nhà máy điện có công suất vừa và lớn , hàng
chục trạm diesel và thuỷ điện nhỏ trong năm 2001, bổ sung thêm 633MW công
suất cho hệ thống, nâng tổng công suất lắp đặt của hệ thống điện Việt Nam lên
tới 8.860 MW. Sản lượng điện năm 2002 đạt 35.801 triệu kWh, thủy điện chiếm
50.80%, nhiệt điện than chiếm 13.60%, nhiệt điện dầu khí chiếm 29.40% và
nguồn Diezel và IPP chiếm 6,2%.
Hiện có 7 công ty điện lực kinh doanh điện năng đến khách hàng, trong đó có 3
công ty điện lực vùng và 4 Công ty Điện lực thành phố: Công ty Điện lực 1, 2,
3; Công ty Điện lực Hà Nội, Hải Phũng, Thành phố HCM, Đồng Nai.
Ngoài các hoạt động chính là sản xuất và kinh doanh điện năng, các hoạt động
trên các lĩnh vực khác của Tổng công ty Điện Lực Việt Nam cũng rất đáng kể.
Có 5 đơn vị thực hiện chức năng tư vấn: Viện Năng lượng, Công ty Tư vấn điện
1, 2, 3, 4. Các dịch vụ tư vấn bao gồm: Tổng sơ đồ phát triển ngành điện, qui
hoạch phát triển lưới điện khu vực và tư vấn cho khách hàng như khảo sát, thiết
kế, giám sát thi cụng cỏc cụng trỡnh nguồn điện (thuỷ điện, nhiệt điện, tuabin
khí, diesel ), các công trỡnh lưới điện (cấp điện áp tới 500
KV).
II.Thực trạng đầu tư và hiệu quả đầu tư của Tổng công ty Điện Lực
Việt Nam
:
1.Những thành tựu đạt được
1.1.Tổ chức lại sản xuất:
Sau 10 năm hoạt động theo mô hỡnh Tổng cụng ty 91, hướng tới xây dựng
tập đoàn kinh tế mạnh của đất nước, tiếp tục phát huy truyền thống, EVN tổ
chức lại sản xuất phù hợp yêu cầu nhiệm vụ mới. Đến nay, Tổng công ty có 56
đơn vị thành viên, phục vụ điện lực trên phạm vi toàn quốc. EVN đó bảo toàn và
phỏt triển được vốn kinh doanh của Nhà nước giao, sản xuất, kinh doanh luôn
có lói và thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngõn sỏch nhà nước. So với năm 1995,
GVHD: PGS.TS. Đinh NGọc Quyên SVTH: Đồng Thị Thuận

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét