Đi tìm công thức tổng quát dãy số Trần Duy Sơn
5
______________________________________________________________________________
The love makes us stronger
Đi tìm công thức tổng quát dãy số
Trong phần này, tôi và các bạn sẽ cùng nhau tìm hiểu và nêu ý tưởng tìm CTTQ của một số
dạng dãy số bản. Chúng ta sẽ bắt đầu bằng một bài tập đơn giản trong sách giáo khoa sau:
Ví dụ 1: (Bài 45, trang 123, Đại số & Giải tích 11 nâng cao)
Cho dãy số
( )
n
u
xác định bởi:
1
2u
và
1
1
2
n
n
u
u
2.n
Chứng minh rằng
1
1
2 1
2
n
n
n
u
Với mọi số nguyên dương
.n
Ý tưởng:
Khi gặp dạng bài chắc hẳn nhiều bạn sẽ nghĩ ngay đến việc chứng minh bằng phương pháp
quy nạp. Nhưng làm như thế thì chẳng có gì thú vị, vậy tại sao chúng ta không thử đi tìm một
cách giải khác cho bài toán này! Ta nhận thấy đề bài cho một công thức truy hồi xác định dãy
( )
n
u
và cho số hạng đầu tiên
1
2u
nên ý tưởng của chúng ta sẽ là tìm cách đưa
( )
n
u
về một
CSC hoặc CSN để dễ dàng liên hệ với
1
u
đã cho.
Giải:
Ta viết lại
1
( ): 2 1
n n n
u u u
từ đó ta sẽ tìm cách đưa về CSN. Nhưng một rắc rối nhỏ là ở vế
phải của công thức truy hồi có số 1. Bây giờ nếu đặt
n n
u v d
và thay vào dãy ta được:
1
2( ) 1.
n n
v d v d
Từ đó nếu 2 1 1d d d thì
( )
n
v
sẽ là một CSN với công bội
1
1
1 1
.
2 2
n
n
q v v
Mà
1
1 1 1
1 1
1 2 1
1 1 .
2 2
n
n n
n n
v u a v u v d
Đến đây bài toán coi như được chứng minh xong!
Nhận xét:
Bài toán trên rất đơn giản và điển hình cho dạng bài tìm CTTQ của dãy số. Thông thương
chúng ta có thể dễ dàng giải nó bằng phương pháp quy nạp. Nhưng nếu không cho trước CTTQ
của dãy số thì phương pháp quy nạp gần như vô hiệu và cần có phương pháp cho nhưng trường
hợp như thế. Trong tập tài liệu này tôi và các bạn sẽ cùng nhau đi tìm CTTQ của dãy số. Tiếp
theo ta sẽ xét một số ví dụ khác sau đây.
Ví dụ 2:
Tìm CTTQ của dãy
( )
n
u
được xác định:
1 1
2, 2 2
n n
u u u n
2.n
Đi tìm công thức tổng quát dãy số Trần Duy Sơn
6
______________________________________________________________________________
The love makes us stronger
Ý tưởng:
Tiếp tục ý tưởng như ví dụ 1, tuy nhiên ta thấy ở trong công thức truy hồi đã cho xuất hiện
một đa thức theo
n
là
2n
nên cách làm của chúng ta sẽ hơi khác một chút.
Giải:
Giả sử:
(2).
n n
u v an b
Thay vào dãy đã cho ta được:
1
2( ( 1) ) 1,
n n
v an b v a n b n
chọn
,a b
sao cho
2 ( 1) 2 1 ( 2) 1 0 ( )
n
an b a n b n a n b n v
là một CSN và
1
1
2 .
n
n
v v
Thay
1
1,2
1
a
n
b
. Tiếp tục thay
,a b
vào
(2)
suy ra:
1 1
1 1 4v u
1 1 1
1
2 2 2 1.
n n n
n n
v v u n
Ví dụ 3:
Cho dãy số
1
1
1
( ): 2.
3 2
n
n
n n
u
u n
u u
Tìm CTTQ của
( ).
n
u
Giải: Giả sử: 2 (3).
n
n n
u v q
Thay vào dãy số đã cho ta được:
1
1
2 3( 2 ) 2
n n n
n n
v q v q
1
1
1
3
2.
2 3 2 2
n
n
n n n
v v
q
q q
Thay vào
(3)
suy ra:
1 1 1
1 1
2 1 3 2 3 .
n n n
n n
v u v u
Nhận xét:
Từ ba ví dụ trên, chúngta có thể phát biểu bài toán tổng quát sau:
(cách giải tổng quát sẽ nói tới trong phần Phương trình sai phân tuyến tính)
Bài toán tổng quát 1:
Cho dãy
( )
n
u
được xác định bởi
1
1
( )
n n
u c
au bu f n
2.n
Trong đó
, ,a b c
là các hằng số và
( )f n
là một đa thức theo
.n
Tìm CTTQ của dãy
( ).
n
u
Đi tìm công thức tổng quát dãy số Trần Duy Sơn
7
______________________________________________________________________________
The love makes us stronger
Các bạn có thể tự tổng quát bài toán trên dưới dạng công thức, với một chút kiên nhẫn biến
đổi tôi cũng tìm được hai CTTQ sau đây, ngoài ra các bạn hãy tự mình tổng quát những công
thức phức tạp hơn.
Công thức tổng quát 1:
Cho dãy
( )
n
u
được xác định:
1 1
1
2
n n
u x
n
u qu d
Trong đó
, 0a b
là các hằng số, có CTTQ là:
1
1
1
1
( 1) (khi 1)
1
(khi 1)
1
n
n
n
x n d q
u
q
q x d q
q
Công thức tổng quát 2:
Cho dãy
( )
n
u
được xác định:
1 1
1
1
2
n
n n
u x
n
u au b
Trong đó
, 0, ,a b
là các hằng số.
i. Nếu
a
thì
1 1
1
( 1) .
n n
n
u b n x
ii. Nếu
a
thì
1
1
.
n n
n
b b
u a x
a a
Thế là bắt đầu hình thành phương pháp rồi đấy nhỉ! Chúng ta tiếp tục bằng một bài toán rất nổi
tiếng sau đấy:
Một đôi thỏ con (gồm một thỏ đực và một thỏ cái) kể từ lúc tròn hai tháng tuổi cứ mỗi tháng
đẻ ra một đôi thỏ con (gồm một thỏ đực và một thỏ cái). Giả sử từ lúc đầu tháng giêng có một
đôi thỏ sơ sinh., hỏi đến đầu tháng
n
có bao nhiêu đôi thỏ.
Bài toán Fibonacci, trích cuốn Liber Abaci (sách về toán đố).
Ý tưởng:
Đây là một bài toán đố đơn thuần, để tiện cho việc giải toán, ta sẽ tìm cách viết lại đề bài.
Gọi
n
F
là số đôi thỏ sau
n
tháng. Thì
1 2
1, 1.F F
Ta dễ thấy đến tháng ba, đôi thỏ ở tháng
giêng đẻ còn đôi thỏ sinh ra ở tháng hai mới 1 tháng tuổi nên chưa đẻ nên có
3
2 1 3F
đôi
thỏ, đến tháng thứ tư thì đôi thỏ ở tháng giêng và tháng hai đẻ nên có
4
3 2 5F
đôi thỏ. Cứ
tiếp tục suy diễn như vậy ta suy ra:
1 2
.
n n n
F F F
Đi tìm công thức tổng quát dãy số Trần Duy Sơn
8
______________________________________________________________________________
The love makes us stronger
Đề bài được viết lại như sau:
Ví dụ 4: (dãy Fibonacci)
Dãy
( )
n
F
được xác định
1 2
1, 1F F
và
1 2n n n
F F F
3.n
Tìm CTTQ của
( ).
n
F
Ý tưởng:
Không như những bài toán đã gặp ở trên, bài toán này chúng ta gặp một công thức truy hồi
liên quan tới 3 số hạng của dãy. Ý tưởng của chúng ta bây giờ sẽ là tìm cách biến đổi công thức
truy hồi đó về dạng đơn giản hơn chỉ liên quan tới 2 số hạng của dãy.
Giải:
Giải sử:
1 2
2
1 1 2 1 1 2 2 2 1 1
1 2
1
( ) ( )
1
n
n n n n
F F F F F F
Suy ra
1 2
,
là nghiệm của phương trình:
2
1 0
, giải PT ta được hai nghiệm
1,2
1 5
.
2
Chọn
1 2
1 5 1 5
, .
2 2
2 2
1 2 1
1 5 1 5 1 5 1 5 1 5
. .
2 2 2 2 2
n n
n n
F F F F
1
1
1 5 1 5
.
2 2
n
n n
F F
Áp dụng kết quả công thức tổng quát 2 ta suy ra:
1 1 5 1 5
.
2 2
5
n n
n
F
Chú ý:
Bài toán trên được Leonardo Pisano (khoảng 1170-1250) hay còn gọi là Fibonacci phát
biểu lần đầu tiên ttrong một cuốn sách của mình tên là Liber Abaci dưới dạng một bài
toán đố. Dãy Fibonacci là một dãy số có rất nhiên ứng dụng trong toán học, kinh tế, sinh
học, hội họa,… Có rất nhiều tính chất tuyệt đẹp của dãy Fibonacci nhưng trong khuôn
khổ của tập tài liệu không thể nói đến được, hi vọng có thể cùng các bạn trao đổi về dãy
Fibonacci trong một chuyên đề khác!
Công thức chúng ta vừa tìm được còn có tên là công thức Binet do nhà toán học Pháp
Binet (1786 – 1856) tìm ra đầu tiên.
Đi tìm công thức tổng quát dãy số Trần Duy Sơn
9
______________________________________________________________________________
The love makes us stronger
Từ cách làm ở ví dụ 4, ta rút ra được bài toán tổng quát sau:
Bài toán tổng quát 2:
Cho dãy
( )
n
u
được xác định bởi
1 1 2 2
1 2
,
0
n n n
u x u x
u au bu
3.n
Trong đó
1 2
, , ,a b x x
là các hằng số và
2
4 0a b
. Tìm CTTQ của dãy
( ).
n
u
Giải: (tổng quát)
Giải phương trình đặc trưng:
2
0.a b
từ đó tìm được
1 2
,
, khi đó:
1
1 1 2 1 1 2 2 2 1 1
( ) ( )
n
n n n n
u u u u u u
1
1 1 2 1 1 2
( )
n
n n
u u x x
Áp dụng Công thức tổng quát 2:
Nếu
1 2
2
a
thì:
2 1
2 1 1
( 1)
2 2 2
n n
n
a a a
u x x n x
2 2
2 1 1
( 1) ( 1)
2 2 2 2
n n
a a a a
x x n x k n l
Trong đó
,k l
là nghiệm của hệ phương trình:
1
2
2
x a
l
k l x
(sửa)
Ví dụ 5:
Cho dãy
( )
n
u
được xác định:
1 2
2
1 2
1, 3
5 6 2 2 1 2
n n n
u u
u u u n n n
Tìm CTTQ của
( )
n
u
.
Giải:
Giải sử:
2
n n
u v an bn c , cần chọn
, ,a b c
sao cho:
2 2 2 2
1 1
2 2 1 ( ) 5( ( 1) ( 1) ) 6( ( 2) ( 2) ) (5.1)
5 6 0 (5.2)
n n n
n n an bn c a n b n c a n b n c
v v v
Đi tìm công thức tổng quát dãy số Trần Duy Sơn
10
______________________________________________________________________________
The love makes us stronger
Thay lần lượt
0,1,2n
vào
(5.1)
ta có hệ:
19 7 2 1 1
7 5 2 5 8
3 2 11 19
a b c a
a b c b
a b c c
Đến đây ta giải tiếp(5.2)từ đó có thế suy ra
( ),
n
u
công việc này xin được dành bạn đọc.
Ví dụ 6:
Tìm CTTQ của
( )
n
u
biết:
*
1
1, .
2
n
n
n
u
u u n
u
Giải:
Ta có:
1 2 2
1 .
2
n n
n
n n n n
u u
u
u u u u
Đặt:
1
1
1
1
1 2
n
n n
n
v
v
v v
u
1
2 1 .
2 1
n
n n
n
v u
Nhận xét:
Đây là dạng bài toán tìm CTTQ của dãy số cho bởi một công thức truy hồi dạng phân tuyến
tính với các hệ số hằng. Chúng ta có thể dễ dàng tổng quát bài toán trên dưới dạng sau đây:
Bài toán tổng quát 3:
Cho dãy
( )
n
u
được xác định bởi:
*
1
1
1
, .
n
n
n
pu q
u u n
ru s
Trong đó
, , , ,p q r s
là các hằng số. Tìm CTTQ của dãy
( ).
n
u
Giải: (tổng quát)
Đặt:
2
1
1
1 1
( )
n
n
n n n n
n n
p v t q
p rt v rt p s t q
u v t v t v
r v t s rv rt s
.
Ta chọn:
2
( ) 0rt p s t q
khi đó:
1
1 1
n n
v v
. Từ đó tìm được CTTQ của
( )
n
v
rồi
suy ra
( ).
n
u
Đi tìm công thức tổng quát dãy số Trần Duy Sơn
11
______________________________________________________________________________
The love makes us stronger
Chúng ta tiếp tục xét một ví dụ sau là dạng bài xác định CTTQ của dãy số khi biết công thức
truy hồi có căn thức
Ví dụ 7:
Cho dãy
( )
n
u
được xác định:
2
1 1
2, 2 3 2
n n n
u u u u
. Tìm CTTQ của
( )
n
u
.
Ý tưởng:
Ta thấy trong công thức truy hồi có căn thức nên việc đầu tiên của chúng ta làm sẽ là khai
triển căn thức, từ đó sẽ tìm cách đưa dãy về dạng đơn giản hơn.
Giải:
Viết lại công thức truy hồi:
2
2 2 2
1 1 1
2 3 2 4 2 0
n n n n n n n
u u u u u u u
. Thay
n
bằng
1n
ta đươc:
2 2 2 2
1 1 1 1
4 2 4 2 0
n n n n n n n n
u u u u u u u u
.
Từ đó suy ra:
1n
u
và
1n
u
là nghiệm của phương trình:
2 2
4 2 0
n n
x xu u
1 1
4
n n n
u u u
.
Từ đây ta đã đưa được về dạng quen thuộc, các bạn hãy giúp tôi hoàn thành nốt bài toán này!
Ví dụ 8:
Cho 2 dãy số
1 1
1
1
1, 1
( ), ( ): 4 2
n n n n n
n n n
u v
u v u u v
v u v
Tìm CTTQ của
( )
n
u
và
( ).
n
v
Giải:
Thay
n
bằng
1n
ta được:
1 1
1 1 1 1 1
1 1
4 2
4 2 4 2( ) 4 2 2
n n n
n n n n n n n n n
n n n
u u v
u u v u u v u u v
v u v
1 1 1
4 2 4 5 6
n n n n n n
u u u u u u
.
Từ đó ta có hệ
1 2
1
1 1
1, 2
2
5 6
n
n
n n n
u u
u
u u u
. Thay vào hệ đã cho, suy ra:
1 1
1
2 2 .
n n
n n n
v v v
Đi tìm công thức tổng quát dãy số Trần Duy Sơn
12
______________________________________________________________________________
The love makes us stronger
Nhận xét:
Đây là dạng bài toán xác định CTTQ dãy số cho bởi một hệ phương trình. Ta có thể tổng quát
bài toán trên dưới dạng:
Bài toán tổng quát 4:
Cho dãy
( ), ( )
n n
u v
được xác định bởi:
1 1
1
1
,
n n n
n n n
u v
u pu qv
v ru sv
Trong đó
, , , , ,p q r s
là các hằng số. Tìm CTTQ của dãy
( ), ( ).
n n
u v
Giải: (tổng quát)
Thay
n
bằng
1n
ta được hệ
1 1
1 1
n n n
n n n
u pu qv
v ru sv
1 1 1
( )
n n n n n n
u pu qv pu q ru sv
1 1 1
( ) ( ) ( )
n n n n n n
pu qru s u pu p s u qr ps u
1 1
( ) ( ) 0
n n n
u p s u ps qr u
Từ đây ta đưa được về dạng như Bài toán tổng quát 2.
Ngoài việc tìm CTTQ của những bài toán cho trước, chúng ta cũng có thể tự tổng quát một
số dạng dãy số khác. Chúng ta sẽ cùng nhau xét một ví dụ: xây dựng phương trình phi tuyến bậc
cao từ nghiệm của một phương trình bậc 2.
Xét phương trình bậc 2:
2
1 0x mx có nghiệm là
1
x
và
2
x
. Xét mộ số thực
bất kì
và dãy số
2 2
1 2
.
n n
n
u x x
Khi đó
1 1
2 2 2 2 2
1 2 1
2 2
n n
n n
u x x u
2
1
2 .
n
n
u
u
Từ đây ta có bài toán:
Ví dụ 9:
Cho dãy
( )
n
u
xác định bởi:
2
1 1
2, 2 1.
n n
u u u
Tìm CTTQ của
( ).
n
u
Đi tìm công thức tổng quát dãy số Trần Duy Sơn
13
______________________________________________________________________________
The love makes us stronger
Giải: Ta thấy:
2
2
1 1
1
2 1 2.
1
2
2
n
n n n
u
u u u
Trong trường hợp này
1
2
. Lại có:
0 0
2 2 2
0 1 2 1 2
1
2 4 4 1 0
2
u x x x x m x x
2 2
1,2
1
2 3 2 3 2 3
2
n n
n
x u
.
Chú ý:
Trong phần nay chúng ta vừa cùng nhau tìm hiểu và nêu ý tưởng tìm CTTQ của một số
dạng dãy số cơ bản. Tuy nhiên còn nhiều dạng dãy số khác, do khuôn khổ tài liệu có hạn
không thể đề cập hết ở đây. Rất mong các bạn thông cảm và hãy tự mình tìm hiểu, khám
phá những loại dãy số mới!
Trong các phần tiếp theo, tôi sẽ giới thiệu một số bài toán mà trong quá trình giải có sử
dụng kết quả của phần này. Nhưng trước tiên, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu một khái
niệm rất thú vị sau!
Đi tìm công thức tổng quát dãy số Trần Duy Sơn
14
______________________________________________________________________________
The love makes us stronger
Phương trình sai phân tuyến tính
Phương trình sai phân tuyến tính là một công cụ rất mạnh trong việc tìm CTTQ của dãy số.
Trong phần này, tôi sẽ giới thiệu vơi các bạn khái quát về phương trình sai phân tuyến tính cấp
một và cấp hai.
1. Phương trình sai phân tuyến tính cấp một (bậc nhất)
Định nghĩa: Phương trình sai phân tuyến tính cấp một là phương trình sai phân dạng:
*
1 1
, ( ) .
n n
u au bu f n n
Trong đó
, 0,a b
là những hằng số và
( )f n
là biểu thức của
n
cho trước.
Phương pháp giải:
Giải phương trình đặc trưng 0a b
ta tìm được
. Giải sử:
*
ˆ
n n n
u u u trong đó:
*
n
u
là nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất
1
0
n n
au bu
và
ˆ
n
u
là nghiệm riêng tùy ý
của phương trình không thuần nhất
1
( )
n n
au bu f n
. Vậy
* 1n
n
u q
(
q
là hằng số sẽ xác
định sau). Để xác định
ˆ
n
u
ta làm như sau:
i. Nếu 1
thì
ˆ
n
u
là đa thức cùng bậc với ( ).f n
ii. Nếu 1
(khi đó dãy
( )
n
u
là CSC) thì
ˆ
. ( )
n
u n g n
trong đó
( )g n
là một đa thức
cùng bậc với ( ).f n
Thay
ˆ
n
u
và phương trình, đồng nhất hệ số ta sẽ tính được các hệ số của
ˆ
n
u
.
2. Phương trình sai phân tuyến tính cấp hai
Định nghĩa: Phương trình sai phân tuyến tính cấp hai là phương trình sai phân dạng:
*
1 2 1 1
, u , ( ) .
n n n
u au bu cu f n n
Trong đó
, , , ,a b c
là các hằng số khác,
0a
và
( )f n
là biểu thức của
n
cho trước.
Phương pháp giải:
Giải phương trình đặc trưng
2
0a b c
ta tìm được
.
i. Nếu
1 2
,
là hai nghiệm thực bằng nhau:
1 1
thì:
.
n
n
u A B n
trong đó
,A B
được xác định khi biết
1 2
,u u
.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét