Những ngời Mỹ đầu tiên gọi là ngời mỹ gốc từ bắc á qua nhiều thế kỷ đã
di c đến mỹ, làn sóng di c thứ 2 là từ châu âu bao gồm những ngời bất đồng về
chính trị và tôn giáo, những ngời đang tìm kiếm cơ hội làm giàu ở vùng đất mới.
Họ là những ngời dám mạo hiểm. Tự nguyện hoạc buộc phải thử vận may để hi
vọng có cuộc sống tốt hơn. Với các đặc đi ểm nguồn gốc ngời mỹ chúng ta cùng
xẽmét đặc trng văn hoá mỹ và tính cách con nguơì mỹ từ đótác động tơi kinh
doanh nh thế nào.
Ngời mỹ đề cao tự do cá nhân
Cá nhân là đơn vị xã hội cơ bản trong nèn văn hoá mỹ. Trong các cuộc thảo luạn
giữa hai nguời Mỹ bạn sẽ thấu từ tôi đợc sử dụng nhiều hơn từ Chúng tôi .
Câu đầu tiên ngời Mỹ sẽ hỏi là Bạn làm nghề gì nhng ngời nhật sẽ hỏi câu đầu
tiên là Bạm làm việc cho công ty nào. Ngời mỹ cho rằng Hãy làm chính
mình là điều rất quan trọng .Ngời Mỹ muốn mình làm chủ mình, họ đa ra các
quyết định của mình. Không một lời khen nào ngời Mỹ thích hơn câu Bạn là
ngời tự chủ nghĩa là bạn tự quyết định những gì bạn cho là đúng. Vì ngời Mỹ
luôn đề cao chủ nghĩa cá nhân nên tự do cá nhân cũng là một yếu tố quan trọng
của nền văn hoá Mỹ. Ngời Mỹ cần sự riêng t trong cuộc sống và trong công
việc. Các văn phòng của ngời mỹ đợc chia làm các phòng riêng lẻ cá nhân có
khoảng không riêng của mình .
Ngời Mỹ đợc rèn luyện tính độc lập để tự làm việc hoạc làm việc vì mình.
Đối với ngơì Mỹ việc giúp đỡ ngời khác mà ngời đó không yêu cầu có nghĩa là
coi ngời đó nh trẻ con hay một ngời không đủ lăng lục làm viêc.
Ngơi Mỹ có ý kiếnvà họ sẵn sàngbộc lộ ý kiến của mình. Họ thích nói rõ
ràng và thẳng thắn. Họ nghĩ ràng nên xem xết sai lầm nh là một cơ hội để học
hỏi. Họ phát triển khả năng phê bình có tính chất xây dựng và chỉ ra rằng sự
phản hồi để có sự thay đổi về phong cách là hết sức cần thiết. Đối với ngời Mỹ
đặc biệt là trong khi sắp xếp công việc sự thật thờng đợc cho là quan trọng hơn
những cảm xúc hay vẻ bề ngoài , ngời Mỹ thờng nói Thẳng thắn là chính sách
tốt nhất.
5
Đối vói nhà quản lý ngời Mỹ một sự bất đồng hay va chạm không nhất
thiết là xấu. Khi phải đối đầu với va chạm ngời mỹ muốn biết đợc nguyên nhân
của nó. đối với ngời mỹ vợt lên trớc bằng thực lực của mình là hợp lý và đáng
khuyến khích. Ngời Mỹ gia tăng sự cạnh tranh và tin rằng cạnh tranh đem lại
kết quả tốt nhất cho mỗi ngời , cạnh tranh là nhân rố chủ yếu về sự tiến bộ và
triển vọng, là một trong những cách mà ngời Mỹ dùng để khuyến khích nhân
viên của mình làm việc tốt hơn.
Văn hoá Mỹ nhấn mạnh tới sự bình đẳng
Họ nhấn mạnh đến khái niệm gọi là sự bình đẳng về cơ hội. Ngời Mỹ có thể
thay đổi địa vị của họ trong xã hội. Một cách xử lý các cách biệt về địa vị đó là
thông qua cách c xử thân thiện. Cách này làm cho thế giới luôn coi ngời mỹ là
cởi mở, dễ gần, thân thiện và hài hớc.
Ngời Mỹ là ngời hớng tới hành động Họ thờng nói họ là chủ nhân của
chính vận mệnh của mình đa số ngời Mỹ tin rằng phần lớn các vấn đề phát
sinh trong kinh tế cũng nh trong xã hội đều có thể giải quyết đợc bàng sự lao
động cần cù t duy và sáng tạo. Đối với phần các nhà quản lý Mỹ thế giớ là
một chuỗi các thách thức và vấn đề phải vợt qua.
Họ thờng thiếu kiên nhẫn với những cái làm cản chở việc hoàn thành
nhiệm vụ. Mục đích cuối cùng là đặt đợc kết quả - là cái có ý nghĩa đối với
phần lớn doanh nhân Mỹ. Đó là thớc đo cao nhất của sự thành công hay thất bại.
Ngời Mỹ làm việc một cách thông minh không căng thẳng, muốn nhận đ-
ợc tin xấu vào lúc sớm nhất đi ều này làm cho nhà quản lý ngời mỹ một cảm
giác kiểm soát đợc tình hình rõ rệt hơn
Cách nhìn nhận đối với các sai lầm trong nền văn hoá Mỹ Mặc dù
không phải là đi ều mong muốn , các sai lầm có thể là những cơ hội để học hỏi .
Trong nền văn hoá mỹ một sai lầm không là nguyên nhân dẫn đến sự xa thải ,
nếu vấn đề đó không kéo theo cả những vấn đề nh an ninh, dân tộc học, hoặc vi
phạm pháp luật.
Ngời Mỹ thích thay đổi:
6
Đối với hầu hết ngời mỹ sự thay đổi đợc nhin nhận một cách hoàn toàn
khác. Trong lịch sử của Mỹ, sự thay đổi thờng có xu hớng tích cực thậm chí sự
thay đổi vào lúc đó là đau đớn. Họ coi bản thân sự thay đổi là một mục đích tốt
đẹp. đối với hầu hết các quản lý viên ngời mỹ,tiến hành thay đổi nhất là thay đổi
để cải thiện xã hội kinh doanh làm tăng hiệu quả và cải thiện sản xuất đợc coi
là một cách hợp lý để giải quyết những khó khăn trong làm ăn. Sự thay đổi về
bản chất mà nói là rất mạo hiểm. Ngợc lại , sự thay đổi đó sẽ tạo ra khả năng có
nhiều cơ những đi ều tốt đẹp xảy ra. Do truỳen thống văn hoá của họ gắn với
việc chấp nhận mạo hiểm, ngời mỹ có vẻ thích thú hơn với việc đợc ăn cả ngã về
không để nhận những mạo hiểm lớn hơn nhămf giành phần thởng to hơn so với
các đồng nghiệp châu á của mình
Với ngời Mỹ thời gian là vàng bạc, họ không bao giờ có cảm giác có đủ
thời gian. Với ngời mỹ thời gian là một đờng thẳng với đi ểm xuất phát và điểm
chấm dứt xác định. Họ hành động nh thể một ngàychỉ xuất hiện nh một khoảng
khắc nhắn ngủi và ngày hôm sau đang hiển thị ngay đây. Là một ngời đúng hẹn
làmột quan trọng ở mỹ cũng nh ở rất nhiều nơi ở châu á. Những ngời kinh
doanh ở mỹ coi là bất lịch sự nếu bạn đến họp muộn, đặc biệt nếu bạn là cấp d-
ới. Họ thờng cố gắng đến sớm hơn giờ họp năm bảy phút.
Ngời Mỹ tuân thủ pháp luật. Số luật s ở mỹ bình quân đầu ngời nhiều hơn bất
cứ nuớc nào trên thế giới. Đối với ngời Mỹ luật lệ quy ớc hay nội quy là cơ
sở tốt nhất để đề ra các quyết định. Trong kinh doanh điều quan trọng là phải
tuân thủ các chính sách và chuẩn mực hoạt động. Họ tin rằng điều đó xẽ đảm
bảo sự công bằng cho mọi ngời
Đối với doanh nhân Mỹ tặng phẩm có thể đợc xem nh là tiền hối lộ. Một
số công ty Mỹ cấm nhân viên nhận quà của khách hàng, đặc biệt là của các đối
tác. Do vậy khi làm ăn với ngòi nớc ngoài đặc biệt llà các đối tác Châu á thờng
đợc coi là không thật lòng vì họ không nhận qua tặng, doanh nhân Mỹ không có
thói quen tặng quà dù là khách hàng lớn. Cũng chính vì vậy mà họ thờng bị các
doanh nhân châu á cho là keo kiệt.
7
Giao tiếp với ngời Mỹ : Ngời Mỹ chú ý đến đi ều gì đuợc nói hoặc viết
ra. Họ thờng ít chú ý đến những thông tin xung quanh nhng từ đó- giọng nói, cử
chỉ của ngời nói, điều gì đã nói trớc nói sau. Ngời Mỹ nói nhiều và hỏi nhiều họ
muốn nắm càng nhiều thông tin càng tốt về vấn đề mà họ quan tâm. Trong kinh
doanh ngời Mỹ rất thẳng thắn và muốn bạn đi thẳng vào vấn đề.
Đây chỉ là một số khía cạnh chủ yếu của văn hoá và con ngời Mỹ . Phong
cách tập quán nghi thức xã hội đi ều cần làm và không cần làm là những điều
đầu tiên và rõ ràng nhất mà chúng ta thờng gặp từ một ngời hoặc một nớc khác.
Sự khác nhau về văn hoá tạo nên sự khác biệt. Ngời ta ví văn hoá giống
nh một tảng băng tức là một khối băng lớn trôi trên đại dơng và cơ thể gây nên
nguy hiểm cho các tàu bè. Khoảng 10% tảng băng nổi trên mặt nớc có thể nhìn
thấy , còn lại 90% làm dới mặt nớc không thể nhìn thấy đợc và nó là nguyên
nhân gây nên các vụ đắm tàu. Cái nổi nên trên chính là phong tục tập quán và
truyền thống đây là những điều dễ quan sát thông thờng đây không phải là
nguyên nhân gây ra những vấn đề nghiêm trọng trong giao lu văn hoá. Phần lớn
tảng băng không nhìn thấy và phần làm sâu duới đáy biển, phần không nhìn
thấy của văn hoá: tín ngỡng, suy nghĩ, giao tiếp ,giá trị và niềm tin chính sự
khác biệt này là nguyên nhân gây ra các vụ đắm tàu tron quan hệ giao lu văn
hoá. Văn hoá Mỹ có những nét rất khác biệt với văn hoá châu á nói chung và với
Nhật Bản nói riêng. Honđa khi thâm nhập thị trờng Mỹ cũng phải đối mặt với
tảng băng lớn đó và hàng loạt các vấn đề khác mà hầu hết doanh nghiệp nào khi
bớc đầu kinh doanh tại thị trờng nớc ngoài cũng phải đối mặt.
2. Quá trình thâm nhập thị trờng của Honđa.
a. Trong giai đoạn bán sản phẩm.
a.1 Các khó khăn và trở ngại.
* Các rào cản về văn hoá
Tháng 6-1959 công ty Honđa Motor tại mỹ đợc thành lập. Để đi đến sự
thành lập này công ty phải đối mặt với hàng loạt những vấn đề khó khăn. Một
trong khó khăn lớn nhất của công ty đó chính là sự khác biệt về văn hoá .
8
Để biết rõ đợc những sự khác biệt về văn hoá mỹ và nhật, chúng ta cần phải
hiểu từ Mottainai của ngời nhật. Nó có nghĩa là : tất cả mọi thứ đều quý,
phung phí là một tội ác. Nét tong phản giữa Nhật và Mỹ rất rõ ràng: Nhật là nớc
có rất ít tài nguyên, và Mỹ là nơi giàu có đã phát triển thành một xã hội hoàn
chỉnh.
Nhật là nớc dân c đông đúc, diện tích chỉ bằng California với 122 triệu dân.
Vì đất đai không bằng phẳng, núi non trùng điệp, chỉ có 17% diện tích là có thể
sinh sống đợc. Mật độ dân số của Nhậtlà 318 ngời trê3n một kilomet vuông, gấp
15 lần so với mật độ dân số mỹ và 3,5 lần so với trung quốc. Dân số Nhật chỉ
bằng một nửa dân số mỹ nhngc ngụ trên một diện tích chỉ bằng 1/25. Với nhiều
thiếu thốn cả về tài nguyên thiên nhiên lẫn bất động sản nên ngời nhật t duy
sống và làm việc một cách khác biệt. ý thức sự thiếu đất đai đã ngấm sâu vào
trongnền văn hoá của nhật bản. Những năm đầu thế kỷ XVII, gần 400 năm qua,
Nhật Bản luôn gặp khó khăndo mật độ dân số gấp hai lần mật độ dân số mỹ
ngày nay.
Nạn thiếu đất đai vào thế kỷ XIX đã dẫn đến viẹc những ngời nông dân nhật
phải làm ăn sinh sống tập thể để nâng cao hiệu quả sản xuất. Phơng pháp làm ăn
tập thểđã tạo ra nền tảng cho hệ thống quản lý nhất quán hiện đang chiếm u thế
trong giới kinh doanh Nhật khi bớc vào thé kỷ XXI. Mỗi ngời Nhật đều có nét
đặc trng mạnh mẽ nh một thành viên của một tập thể. Một phờng hội lớn của ng-
ời Nhật là một chỗ để làm việc, sinh lợi và còn hơn thế nữa.
Ngợc lại trong suốt thế kỷ XIX, những ngời Mỹ mạo hiểmđã mỏ đờng vào
vùng đất xa xôi , rộng lớn cha đợc khai phá, xây dựng những nông trang và
trang trại chăn nuôi thờng cách xa vùng gần nhất vài dặm. Những ngơì này đã
sống biệt lập- một đặc tính đã đúc kết nên toàn bộ tinh thần ngời Mỹ ngày nay.
Một sự khác biệt nữa hiển nhiên và rất quan trọng về văn hoá là; Nhật Bản là
một xã hội thuần nhất. Ngợc lại , xã hội Mỹ llà nmột nồi nấu kim l;oại , nơi kết
hợp nhiều chủng tộc, nhiều văn hoá và quốc tịch khác nhau, sinh soióng lẫn lộn
với nhau trong một quốc gia còn non trẻ mà ngày kỷ niệm lần thứ 200 mới đợc
9
tổ chức cách đây gần một thập niên. Mỹ là một xã hội trẻ trung so Nhật, và đi ều
đó đôi khilàm nảy sinh những xung đột. Ngời Mỹ thẳng thắn hơn, vì vậy chẳng
có gì đáng ngạc nhiểnằng những xung đột của Mỹ đợc giải quyết bằng hội luật
s. Chảng hạn ở California có số luật s còn nhiều hơn cả nớc Nhật.
Ngời Mỹ bám chạt lấy di sản văn hoá là chủ nghĩa cá nhân cứng rắn, thích đa
ra lý lẽ để biện minh rằng, những xã hội có khuynh hớng hình thành những
nhóm riêng xẽ dập tắt khả năng cạnh tranh. Những hệ thống giáo dục của nhật
phải đợc xem nh là một ngoại lệ. Mặc dù phải chịu ảnh hởng củaquá trình hình
thành xã hội, việc ganh đua học tập giữa các học sinh bâcj tiểu họcvà trung học
ở Nhật rất gay gắt đến nỗi nó làm cho cuộc tranh giành học vị ngay tại trờng có
mức độ ganh đua cao nhất ở mỹ chỉ nh là trò chơi trẻ con. Tinh thần cạnh tranh
mạnh mẽ nàycũng thể hiẹn rõ nét trên thơng trờng cạnh tranh Nhật Bản. Những
khác biệt bất đồng này tồn tại rất lâu trớc năm1959 và làm tăng thêm những trở
ngại mà Honđa phải đơng đầu trong quá trình thâm nhập thị truờng Mỹ.
*Các khó khăn trở ngại khác.
Cùng với quyết định thâm nhập thị trờng Mỹ hãng Honđa đã đề nghị Bộ tài
chính NhâtBản chấp nhận đơn đầu t của Honđa vao Mỹ. Cùng năm ấy công ty
sản xuất ôtô lớn nhất của Nhật, Toyota đã bị thất bảitong việc tung ra thị trờng
Mỹ loại xe Toyopet, Làm thế nào để Honđa có thể hi vọng thành công đợc?
Quá trình nộp đơn hết năm tháng, nhng cuối cùng bộ tài chính đã chấp nhận.
Mặc dù công ty đã xin xuất vốn đầu t kinh doanh của mình là 1000000$ nhng
Bộ tài chính chỉ cho phép Honđa rút 250000$ khỏi nớc Nhật và chỉ có 1/2 số
tiền đó là tiền mặt, phần còn lại là máy móc thiết bị. Một lần nữa Honđa
phảihoạt động với một trở ngại nghiêm trọng về sự u đãi của chính phủ Nhật
Bản.
Khi hãng đầu t vào Mỹ cùng với một loạt các vấn đề nảy sinh về sản phẩm đ-
ợc sử dụng trong một môi trờng khác biệt, sự trục trặc về máy móc một điều
gần nh tai hoạ đã xảy đến . Tiếp theo là sự ký một hiẹp ớc mói về an ninh giữa
Mỹ và Nhật vào cuối tháng giêng năm1960 luật pháp Nhật đòi hỏi phải hiệp ớc
10
đợc nghị viện phê chuẩn. Tuy nhiên lực lợng cánh tả phản đối việc duy trì quan
hệ mật thiết với Mỹ và đòi hỏi nhật phải trung lập. Hiệp ớc gây nên một nàn
sóng tranh luận sôi nổi và hậu quả là công nhânb và sinh viên biểu tình hàng
ngày chung quanh toà nghị viện. Tham tán báo chí của Mỹ là James C.Hagerty
đên Tokyo ngay 10-6 trớc tổng thống Dwight D. Eisenhower và đợc tiếp đón
bằng một cuộc biểu tình lón của sinh viên. Sự cố này đã dấy nên một bầu không
khí bài Nhật tại Mỹ và do đó nhiều hãng buôn đã huỷ bỏ cả đơn đặt hàng với
Honđa.Trớc hàng loạt khó khăn trên Honđa đã làm gì để khắc phục.
a.2 Biện pháp giả quyết.
Cùng với lợng vốn hạn hẹp do sự kém u đãi của chính phủ NhậtBản kết hợp
với những khó khăn về văn hoá và những khó khăn khác đã làm cho Honđa bị
bế tắc. Tuy nhiên với quyết tâm thâm nhập thị trờng Honđa đã xây dựng cho
mình kế hoạch. Thay vì sử dụng con đờng mậu dịch truyền thống thông qua các
công ty thơng mại khác, Honđa quyết định kế hoạch thiết lập mạng lới phân
phối riêng của mình. Điều này phù hợp với triết lý của Honđa là duy trì tính độc
lập sáng tạo và không nhờ vào kẻ khác quyết định vận mệnh cho mình.
Ban đầu Honđa đăng quảng cáo tren các tạp chí thơng mại , và đến từng cửa
hàng bán lẻ để thăm viếng. Tiếp đến , Honđa đã phát động một chiến dịch quảng
cáo nhỏ, chủ yếu các mẫu quảng cáo đăng trên các các tạp chí chuyên về kinh
doanh xe máy. Đi ều này nhằm hai mục đích : Trớc hết ngwoif đọc sẽ hỏi mua
Honđa tại các nhà phân phối tại địa phối tại địa phơng, những ngời nay, đến l-
ợt mình lại gợi sự tò mò của các nhà buôn sỉ về công ty; thứ nữa những phản
hồi sẽ thể hiện trong việc buôn bán.Tiếp đó Honđa tiến hành các quảng cáo của
mình với các công ty quảng cáo lớn của Mỹ, tất cả quảng cáo đều đợc soạn thảo
cẩn thận để khỏi làm phật ý một nhóm khách hàng nào đó.
Trong thời kỳ đầu , công ty đã không xác định đợc rằngtại Mỹ, xe gắn máy
đợc sử dụng khác với ở Nhật. Sẵn có đất trống và đờng rộngcủa đất nớc họ, ngời
Mỹ chạy xe gắn máy với tốc độ cao và cự ly dài hơn ngời Nhật. Đi ều này làm
xe bị xì nhớt và h khớp ly hợp. Nhiều lời than phiền từ nhà kinh doanh và ngời
11
tiêu thị dồn dập gửi tới hãng. Trớc sự việc trên Honđa đã cho chở xe gắn máy
trửo lại Nhật, các kỹ s tại Nhật làm việc liên tục để tìm ra các khuyết tật, phân
tích tại sao chúng chạy yếuvà cần phải sửa đổi gì cho phù hợp với đi ều kiện
khác nhau. Sau 4 tháng làm việc những lò xo cxủa ống nhún trớc và khớp ly hợp
đợc thiết kế lại , những cuộc chạy thử đựoc tiến hành, và các vấn đề tồn tại đã
đợc giải quyết.
Với hình thức phân phối thông qua bán buôn và bán lẻ, với chiết lý Phục vụ
tốt là chìa khoá để đạt sự thành công lâu dài công ty đã phải trải qua nhiều
thử thách hết sức gay go quyết liệt để cho ngời Mỹ hiểu rằng cái tên Honđa
đồng nghĩa với phục vụ tốt. Cùng với các nguyên tắc của mình Honda đã dần tạo
đợc vị trí trên đất Mỹ. Đến cuối năm1961 có 500 nhà phân phối tại Mỹvà 150
nhân viêncủa Honđa làm việc ngoài 3 trụ sở ở Los angeles, wisnconsin, New
Jersay. Lần đầu tiên trên đất Mỹ phụ nữ đi mua xe máy. Tuy nhiên Honđa
không chỉ dừnglại tại đó mà hãng tạo dựng một thị trờng hoàn toàn mới mẻ
việc buôn bán loại xe lớn. Honđa tiến hành chiến dịch bán xe hơi trên đất Mỹ.
Việc kinh doanh xe hơi trên đất Mỹ Honđa cũng gặp hàng loạt vấn đề khó
khăn:
Thứ nhất: về một số phơng diện tiếng tăm của một số nhà sản xuấtxe gắn
máy hàng đầu thế giới đã thực sự gây trở ngại cho Honđa
Thứ hai: xe hơi có hệ thống phân phối hoàn toàn khác xa xe máy
Thứ ba : việc kinh doanh xe hơi ở hai quốc gia này không hề có đi ểm tơng
đồng.
Tuy nhiên với việc tung ra thị trờng loại động cơ đốt trong kiểm soát đ-
ợc(CVCC), loại xe Civic nhỏ gọn , tiết kiệm nhiên liệu hơn khi chạy bàng xăng
pha chì, và không cần đến bộ biến đổi xúc tác đắt tiền, đáp ứng đợc những tiêu
chuẩn khắt khe về khí thải do Luật bảo vệ không khí trong lành ở Mỹ quy định
năm 1970. Honđa đợc xem là công ty năng động sáng tạo.
12
Chỉ sau 5 năm xe Honđa đã đợc thị trờng đầy tính cạnh tranh tại Mỹ chấp
nhận.Nh vậy , chính sự kiên trì đợi thời cơ cùng với việc cung cấp chất lợng dịch
vụ tốt là chìa khoá mở ra sự thành công của công ty Honđa trên thị trờng Mỹ.
b. Honđa chế tạo trên đất Mỹ.
Năm 1974 khi việc buôn bán xe hơi tại Mỹ bắt đầu có triển vọng tốt đẹp,
những nhà quản lý Honđa tại Nhật bản khởi sự bàn bạc về khả năng xây dựnh
một nhà máy tại Mỹ. Đi ều gì thúc đẩy khả năng nói trên? Ta biết rằng bấy giờ
nhu cầu về các sản phẩm của Honđa gắn liền với việc những nhà máy này đang
hoạt động gần hết công xuất. Honđa rất khó mà sản xuất các bộ phận phụ tùng,
trừ khi một nhà máy mới đợc thiết lập
Cũng vào thời đi ểm đó khi mà đồng yên tỏ bra yếu kém so với đồng đôla sự
đánh giá kinh doanh đúng đòi hỏi phải xây dựng một nhà mơí trên đất nhà nơi
mà lao động Nhật có thể cho ra đời những sản phẩm với chất lợng cao và giá cả
cạnh tranh đựơc. Đối với nhiều ngời một công ty nhỏ bé nh Honđa mà lại dám
đơng đầu với các công ty hàng đầu Mỹ đứng thứ 1,2,6 thế giới thì thật là điên rồ
và liều lĩnh.Và một lần nữa,năm 1982,công ty Honđa cũng đã gặp phải nhiều
trở lực khi trở thành công ty đầu tiên sản xuất xe hơi trên đất Mỹ.
b.1 Những khó khăn và thách thức.
Toyoto và Nissan đã thống trị thị trờng đầy tính cạnh tranh gay gắt và đông
đúc của ngành công nghiệp naỳ tại Nhật. Vì vậy Honđa phải thừa nhận rằng
quê hơng của mình đã là một thị trờng phát triển quá hạn hẹp. Nếu công ty
muốn hội nhập cùng với những nhà sản xuất xe hơi hàng đầu thế giới, công ty
phải tìm hiểu thị trờng ngoài nớc Nhật. Honđa luôn trung thành với đờng nối
của mình tức là phải sản xuất cho đwocj sản phẩm của mình ở ngay tai thị trờng
tiêu thụ các sản phẩm đó.Với các lý do trên Honđa đã quyết định xây dựng nhà
máy trên đất Mỹ. Cùng với tiềm năng vĩ đại của thi trờng Mỹ là hàng loạt các
khó khăn đang đón chờ Honđa.
Thứ nhất: Nguồn lao động.
13
Cùng với thời điểm xây dựng nhà máy tại bang ohio nhiều ngời phán đoán
rằng Honđa xẽ thất bại tại bang ohio vì dân Mỹ không thể sản xuất đợc nhng
sản phẩm đòi hỏi tay nghề cao nh ngời Nhật. Thật vậy, khi Honđa tuyên bố kế
hoạch xây dựng nhà máy, một số ngời phản đối dữ dội, nhất là những nhà kinh
doanh xe máy cảu Honđa. Những nhà kinh doanh kháp nớc mỹ thôi thúc công
ty tiếp tục sản xuất sản phẩm của mình trên đất Nhật. Dĩ nhiên mối quan tâm
của họ là những chiếc xe gắn máy kém cỏi đợc sản xuất tại Mỹ sẽ có thể làm
tiêu tan sự nghiệp của họ.
Thứ hai: Quản lý ngời lao động.
Cùng với sụ khác biệt rõ nét về văn hoá. Nhật bản với vị trí địa lý biệt lập nh
một quốc đảo. Nhật Bản đã là một quốc gia thế tục từ hơn 300 năm nay. Dân
chúng ở đây theo thần đạo, phật giáo, thiên chúa giáo, khổng giáo. Thần đạo là
một tín ngỡng bản địa của Nhật Bản dạy ngời ta biết tôn trọng thiên nhiên,
khuyên bảo ngời ta sống hài hoà với thiên nhiên. Do không a đối đầu, ngời
Nhật thích tạo nên sự đồng lòng nhất trí hơn khi cần ra quyết định. Họ tin tởng
vào sự cần thiết giữ hoà khí thậm trí nếu phải từ bỏ sự thật và lòng trung thực
khi mà phần thởng là hoà mình vào cộng đồng. Là một xã hội thiên về nam giới
và mong muốn có việc làm lâu dài.
Ngời Nhật hết sức coi trọng các mối qua hệ cá nhân, họ coi quan hệ với các
cá nhân danh tiếng và uy tín luôn đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội
cho nên phần lớn thời gian để tạo các mối qua hệ.
Nền văn hoá Mỹ đề cao tính cá nhân. ở Mỹ, yếu tố đợc quan tâm nhiều nhất
là tất cả những gì anh ta hay cô ta có thể thực hiện đợc . Đối với ngời Mỹ không
có tập thể nào gĩ vị trí chủ đạo trong cuộc sống của họ. Các tập thể khác nhaucó
những lỗ lực khác nhau thờng là cạnh tranh và chịu ảnh hởng lẫn nhau. Ngời Mỹ
thừa nhận các mối quan hệ cá nhân luôn luôn là rất quan trọng. Tuy nhiên đối
với ngời Mỹ kinh doanh là kinh doanh và kinh daonh hầu nh không dính dáng
đến những việc khác trong cuộc sống. Ngời Mỹ bày tỏ quan đi ểm của mình một
cách rõ ràng, sự phê bình có tính chất xây dựng.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét