huy tối đa thế mạnh về du lịch của nước ta. Trong bài viết này tôi chỉ nêu một
vài thực trạng và giải pháp để đầu tư phát triển ngành du lịch.
Chuyên đề của em gồm 2 phần chính:
Chương 1: Thực trạng đầu tư phát triển du lịch.
Chương 2 : Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư du lịch.
Chuyên đề của em được hoàn thành nhờ vào sự giúp đỡ của các thầy cô
cũng như sự hướng dẫn của các bộ nơi em thực tập. Em xin chân thành cảm
ơn cô giáo Nguyễn Thị Ái Liên đã hướng dẫn tận tình giúp em hoàn thành
chuyên đề, cũng qua đây em xin cảm ơn các anh chị trong Ban nghiên cứu
phát triển các ngành dịch vụ - Viện chiến lược phát triển đã giúp đỡ em trong
quá trình thức tập, cũng như trong thời gian em làm chuyên đề. Tuy nhiên do
kiến thức còn hạn hẹp nên bản chuyên đề của em còn nhiều thiếu sót. Kính
mong sự góp ý của các thầy cô để bài viết hoàn thiện hơn.
5
CHƯƠNG 1- THỰC TRẠNG ĐẨU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH.
1.1. KHÁI QUÁT VỀ VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
1.1.1. Khái quát lịch sử phát triển của Viện chiến lược phát triển.
Viện chiến lược phát triển ngày nay được thành lập trên cơ sở tiền thân
là hai vụ của Uỷ ban kế hoạch Nhà nước (Nay là Bộ Kế hoạch và đầu tư): Vụ
tổng hợp kế hoạch kinh tế quốc dân dài hạn và Vụ kế hoạch phân vùng kinh
tế. Quá trình hình thành và phát triển từ hai Vụ nêu trên cho đến Viện chiến
lược phát triển hiện nay như sau:
Theo quyết định số 47-CP ngày 09 tháng 03 năm 1964 của Hội đồng
Chính phủ thì Vụ tổng hợp kinh tế quốc dân dài hạn và Vụ kế koạch phân
vùng kinh tế được thành lập. Hai Vụ này hoạt động theo hai hướng lớn là: xây
dựng kế hoạch dài hạn và phân bố lực lượng sản xuất.
Tại nghị định số 49CP ngày 25 tháng 3 năm 1974 của Hội đồng Chính
phủ, ban hành điều lệ về tổ chức và hoạt động của UỶ ban kế hoạch Nhà
nước, thành lập Viện phân vùng và quy hoạch.
Đến năm 1977 hội đồng chính phủ có quyết đính số 269Cp ngày 30
tháng 9 năm 1977 thành lập Uỷ ban phân vùng kinh tế Trưng ương.Bộ phận
làm việc thường trực của Uỷ ban phân vùng kinh tế Trưng ương là Viện phân
vùng và quy hoạch thuộc uỷ ban kế hoạch Nhà nước.
Tại quyết định số 69- HĐBT ngày 09 tháng 07 năm 1983 của hội đồng
Bộ trưởng về việc sửu đổi, bổ sung tổ chức trực thuộc Uỷ ban Kế hoạch Nhà
nước, giải thế Vụ tổng hợp kế hoạch kinh tế quốc dân dài hạn dể thành lập
Viện Nghiên cứu kế hoạch dài hạn. Theo văn bản số 2982- V15 ngày 12
tháng 6 năm 1984 của hội đồng Bộ trưởng quy định do vị trí và chức năng,
nhiệm vụ của Viện, Chủ nhiệm của Viện, chủ nhiệm uỷ ban kế hoạch nhà
nước có thể bố trí cán bộ lãnh đạo Viện tương đương cấp tổng cục, và cán bộ
lãnh đạo các Ban, Văn phòng trực thuộc Viện tương đương cấp Vụ.
6
Tại nghị định số 151- HĐBT ngày 27 tháng 11 năm 1986 của hội đồng
Bộ trưởng vể việc sửa đổi tổ chức bộ máy làm nhiệm vụ phân cùng kinh tế,
giải thể uỷ ban phân vùng kinh tế Trung Ương, giao công tác phân vùng kinh
tế cho Uỷ ban kế hoạch Nhà nước phụ trách. Đổi tênViện Phân vùng và quy
hoạch thuộc Uỷ ban kế hoạch nhà nước thành Viện phân bố lực lượng sản
xuất.
Thực hiện quyết định số 66-HĐBT ngày 18 thánh 4 năm 1988 của hội
đồng Bộ trưởng về việc sắp xếp lại bộ máy của Uỷ ban Kế hoạch nhà nước,
chủ nhiệm Uỷ ban kế hoạch Nhà nước đã có quyết định số 198-UB/TCCB
ngày 19 tháng 8 năm 1988, giải thể Viện nghiên cứu kế hoạch dài hạn và giải
thể Viện phân bố lực lượng sản xuất để thành lập Viện kế hoạch dài hạn và
phân bố lực lượng sản xuất; phân công Phó chủ nhiêm Uỷ ban trực tiếp làm
Viện trưởng.
Theo nghị định số 89/CP ngày 12 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và tổ chức bộ mày của Uỷ ban kế hoạch
Nhà nước, chủ nhiệm uỷ ban kế hoạch Nhà nước đã có quyết định số 116 UB-
TCCB ngày 01 tháng 10 năm 1994 đổi tên Viện kế hoạch và phân bố lực
lượng sản xuất thành Viện chiến lược phát triển, có vị trí tương đương tổng
cục loại I, và quyết định số 169 UB/TCCB-ĐT ngày 03 tháng 12 năm 1994 về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và tổ chức bộ máy của Viện chiến lược phát
triển.Viện là một đơn vị sự nghiệp, có vị trí tương đương với tổng cục loại I,
hoạt động trên cơ sở tự chịu trách nhiệm về quản lý tài chính, quản lý cơ sở
vật chất kỹ thuật, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học theo phân cấp của
Bộ kế hoạch đầu tư.
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Viện chiến lược.
1.1.2.1. Chức năng
7
- Nghiên cứu các và đề xuất về chiến lược, quy hoạch phát triển kinh
tế- xã hội của cả nước, các vùng lãnh thổ
- Nghiên cứu và xây dựng các đề án cề chiến lược, quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của cả nước, các vùng lãnh thổ.
- Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho các đơn vị chức năng của
Bộ, ngành, địa phương lập quy hoạch phát triển phù hợp với chiến lược, quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội của cả nước đã được phê duyệt.
- Tham gia thẩm định các dự án quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các dự án quy hoạch phát triển
ngành, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.
- Phân tích, tổng hợp và dự báo các biến động kinh tế - xã hội, khoa
học, công nghệ, môi trường và các yếu tố khác tác động đến chiến lược, quy
hoạch để phục vụ nghiên cứu chiến lược, quy hoạch.
- Tư vấn về lĩnh vực chiến lược, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
chuyên ngành và đào tạo sau đại học
Ngoài các chức năng trên thì Viện chiến lược phát triển thực hiện chức
năng giúp việc cho Ban chỉ đạo điều phối phát triển vùng kinh tế trọng điểm
thưo quyết định só 20/2004/QĐ-TTg ngày 18 tháng 2 năm 2004 của thủ
tướng chính phủ.
1.1.2.2. Nhiệm vụ
- Dưới sự chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ kế hoạch và đầu tư, phối hợp với
các đơn vị trong Bộ, các ngành, các địa phương thì viện có nhiệm vụ: Tổ chức
nghiêm cứu và tổng hợp các kết quả nghiên cứu để xây dựng và soạn thảo
chiến lược phát triển kinh tế xã hội; Tổ chức nghiên cứu và tổng hợp xây
dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển
ngành và vùng lãnh thổ, quy hoạch dầu tư của cả nước.
8
- Trên cơ sở chiến lược và phát triển kinh tế - xã hội, Viện chủ trì hoặc
tham gia xây dựng các chương trình phát triển và các dự án lớn, tham gia xây
dựng hướng kế hoạch 5 năm, tham gia luận chứng và thẩm định các dự án đầu
tư quan trọng của Nhà nước.
- Làm đầu mối trong Bộ kế hoạch và đầu tư về công tác nghiên vứu
chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội. Tham gia xet duyệt quy
hoạch và theo dõi việc thực hiện các quy hoạch kinh tế - xã hội. Phối hợp với
các đơn vị trong Bộ kế hoạch và đầu tư để cụ thể hoá chiến lược, quy hoạch
phát triển, quy hoạch đầu tư trong các kế hoạch đầu tư trong các kế hoạch của
Nhà nước.
- Nghiên cứu lý luận, phương pháp luận và các phương pháp xây dựng
chiến lược và các quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch phát triển
kinh tế- xã hội của ngành và địa phương.
-Nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu dự báo phát triển kinh tế- xã hội,
thu nhập, phân tích, xử lý các thông tin kinh tế- xã hội trong và ngoài nước để
phục vụ cho việc nghiên cứu và quản lý kinh tế.
- Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và đào tạo
cán bộ (kể cả cán bộ trên đại học khi có điều kiện và theo quy chế nhà nước)
về lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện và thực hiênh những nhiệm
vụ khác được Bộ trưởng Bộ kế hoạch đầu tư giao.
1.1.3. Sơ đồ tổ chức của Viện chiến lược phát triển.
Viện Chiến lược phát triển có hội đồng khoa học và 10 đơn vị trực
thuộc: Ban tổng hợp; ban dự báo; ban nghiên cứu phát triển các ngành sản
xuất; ban nghiên cứu phát triển các ngành dịch vụ; ban nghiên cứu phát triển
nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội; ban nghiên cứu phát triển vùng; ban
nghiên cứu phát triển cơ sở hạ tầng; Trung tâm thông tin tư liệu, đào tạo và tư
vấn phát triển; Trung tâm nghiên cứu kinh tế miền Nam và văn phòng
9
Hiện nay, Viện có 02 phó giáo sư, 26 tiến sỹ, 12 thạc sỹ và 60 cử nhân.
10
Chư
Viện trưởng
Hội đồng khoa họcCác phó viện trưởng
Ban
tổng
hợp
Ban dự
báo
Ban
nghiên
cứu
phát
triển
các
ngành
sản
xuất
Ban
nghiên
cứu
phát
triển
các
ngành
dịch vụ
Ban
nghiên
cứu
phát
triển
nguồn
lực và
các vấn
đề xã
hội
Ban
nghiên
cứu
phát
triển
vùng
Ban
nghiên
cứu
phát
triển hạ
tầng
Trung
tâm
nghiên
cứu
kinh tế
miền
Nam
Văn
phòng
Trung
tâm
thông
tin tư
liệu,
đào tạo
và tư
vấn
phát
triển
11
1.1.3.1 Hội đồng khoa học
Hội đồng khoa học là tổ chức tư vấn giúp Viện trưởng xây dựng các
chương trình khoa học, tổ chức công tác nghiên cứu khoa học và đánh giá
nghiên cứu khoa học của Viện.
1.1.3.2 Ban tổng hợp
Nghiên cứu, tổng hợp các kết quả nghiên cứu và xây dựng các báo cáo
về chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Nghiên cứu
dự báo kinh tế vĩ mô.
Đầu mối tổng hợp, tham mưu về các vấn đề chung liên quan đến quản
lý nhà nước đối với công tác quy hoạch trên phạm vi cả nước.
1.1.3.3 Ban dự báo
Phân tích tổng hợp, dự báo về biến động kinh tế, công nghệ, môi
trường, liên kết quốc tế của thế giới và các biến động kinh tế- xã hội trong
nước phục vụ nghiên cứu chiến lược, quy hoạch.
Dự báo các khả năng phát triển, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
của nền kinh tế Việt Nam.
1.1.3.4 Ban nghiên cứu các nghành sản xuất.
Nghiên cứu, tổng hơph các kết quả nghiên cứu và xây dựng chiến lược,
quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp, xây dựng và nông, lâm, ngư
nghiệp trên pham vụ cả nước và các vùng lãnh thổ.
Đầu mối tổng hợp, tham mưu những vấn đề liên quan về quản lý nàh
nước đôic vối công tác quy hoạch các ngành sản xuất.
1.1.3.5 Ban nghiên cứu phát triển các ngành dịch vụ
Chức năng nhiệm vụ
- Nghiên cứu tổng hợp các kết quả nghiên cứu và xây dựng chiến lược,
quy hoạch phát triển các ngành dịch vụ của cả nước và trên các vùng lãnh thổ.
12
12
- Làm đầu mối tổng hợp, tham mưu các vấn đề liên quan về quản lý
Nhà nước đối với công tác quy hoạch các ngành dịch vụ trên cả nước. Tham
gia thẩm định các dự án quy hoạch các ngành dịch vụ.
- Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng kế hoạch 5 năm và kế hoạch
hàng năm của các ngành dịch vụ.
- Nghiên cứu lý luận, phương pháp luận và phương pháp xây dựng
chiến lược và quy hoạch phát triển các ngành dịch vụ.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng giao.
Cơ cấu tổ chức
* Lãnh đạo ban.
- Trưởng ban: Chỉ đạo chung, nghiên cứu lý luận, phương pháp luận
xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển các ngành dịch vụ.
* Nhóm nghiên cứu:
- Nghiên cứu phục vụ xây dựng chiến lược phát triển các ngành dịch vụ
- Nghiên cứu phục vụ xây dựng quy hoạch phát triển các ngành dịch vụ
của các vùng kinh tế, tham mưu tư vấn xây dựng quy hoạch phát triển các
ngành dịch vụ cho các tỉnh thành trong cả nước.
Các lĩnh vực dịch vụ Ban phụ trách nghiên cứu:
+ Khoa học công nghệ
+ Giáo dục
+ Giao thông vận tải
+ Bưu chính viễn thông
+ Thương mại
+ Tài chính ngân hàng
+ Du lịch
+ Và một số ngành dịch vụ khác
13
13
1.1.3.6 Ban nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực và các vấn đề xã
hội.
Nghiên cứu, tổng hợp các kết quả nghiên cứu và xây dựng chiển lược,
quy hoạch phát triển con người, nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội trên
phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ; xây dựng các giải pháp đảm bảo thực
hiện chiến lược, quy hoạch phát triển con người, nguồn nhân lực và các vấn
đề xã hội.
Đầu mối tổng hợp, tham mưu các vấn đề liên quan tới quản lý nhà
nước về công tác quy hoạch phát triển con người, nguồn nhân lực và các vấn
đề xã hội.
1.1.3.7 Ban nghiên cứu phát triển vùng
Nghiên cứu, tổng hợp các kết quả nghiên cứu và xây dựng các đề án
chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng
đất các vùng lãnh thổ (trong đó có vùng kinh tế xã hội, các vùng kinh tế trọng
điểm, các hành lang kinh tế, các tam giác phát triển, các vùng khó khăn, vùng
ven biển và hải đảo)
Đầu mối tổng hợp, tham mưu các vấn đề liên quan về quản lý nhà nước
đối với công tác quy hoạch vùng lãnh thổ, tỉnh. Xây dựng hệ thống các bản
đồi quy hoạch phục vụ công tác lập quy hoạch.
1.1.3.8 Ban nghiên cứu phát triển hạ tầng
Nghiên cứu, tổng hợp các kết quả nghiên cứu và xây dựng chiên lược,
quy hoạch phát triển hạ tầng của cả nước và trên các vùng lãnh thổ. Đầu mối
tham mưu các vấn đề quản lý Nhà nước liên quan đến lĩnh vực hạ tầng. Tham
gia thẩm định quy hoạch các ngành liên quan.
1.1.3.9 Trung tâm nghiên cứu kinh tế miền Nam
Đầu mối nghiên cứu và đề xuất về chiến lược, quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế- xã hội vùng ở Nam Bộ;
14
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét