Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

tổ chức công tác kế toán tập hợp chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty xây dựng, dịch vụ và hợp tác lao động với nước ngoài


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "tổ chức công tác kế toán tập hợp chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty xây dựng, dịch vụ và hợp tác lao động với nước ngoài": http://123doc.vn/document/1051691-to-chuc-cong-tac-ke-toan-tap-hop-chi-phi-san-xuat-va-tinh-gia-thanh-san-pham-xay-lap-o-cong-ty-xay-dung-dich-vu-va-hop-tac-lao-dong-voi-nuoc-ngoai.htm


Luận văn tốt nghiệp
1.2.1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
1.2.1.1. Bản chất của CPSX trong doanh nghiệp xây lắp.
Quá trình sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là quá trình chuyển biến của
vật liệu xây dựng thành các công trình, vật kiến trúc dới sự tác động của máy
móc thiết bị và sức lao động của công nhân. Tất cả những hao phí đợc thể hiện
dới hình thái giá trị mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình thi công tạo ra
sản phẩm xây dựng chính là CPSX.
Nh vậy, cũng nh các doanh nghiệp khác, CPSX trong doanh nghiệp xây
lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao động vật hoá mà
doanh nghiệp đã chi ra trong một thời kỳ nhất định.
1.2.1.2.Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
CPSX trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại khác nhau với tính
chất, nội dung kinh tế và công dụng khác nhau.Việc quản lý sản xuất, CPSX
không chỉ dựa vào số liệu cụ thể của từng công trình, HMCT theo những thời
gian nhất định để có thể nắm đợc toàn bộ nơi phát sinh chi phí, đối tợng chịu
chi phí Do đó, việc phân loại CPSX hợp lý là hết sức cần thiết, nó giúp cho
việc quản lý chi phí và tính giá thành công tác xây lắp một cách kịp thời, chính
xác.
Thông thờng, CPSX đợc phân loại dựa vào các tiêu thức :
+ Phân loại CPSX xây lắp theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, toàn bộ CPSX trong kỳ của doanh nghiệp xây lắp đợc
chia thành 5 yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật
liệu chính (nh: gạch, vôi, đá, cát, xi măng, sắt thép ) vật liệu phụ, phụ tùng
thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản, cấu kiện bê tông
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả cho ngời lao
động và các khoản phải trả khác: tiền lơng ( lơng chính, lơng phụ, phụ cấp của
công nhân viên ), BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân viên sản xuất và quản
lý sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử
dụng cho công tác xây lắp của doanh nghiệp .
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi trả về các loại dịch vụ mua
ngoài, thêu ngoài phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp ( nh tiền điện, điện
thoại, tiền nớc, chi phí thuê máy )
- Chi phí khác bằng tiền : Là toàn bộ chi phí bằng tiền phát sinh trong quá
trình sản xuất ngoài bốn yếu tố chi phí kể trên .
Phân loại CPSX theo cách phân loại này có tác dụng quan trọng đối với việc
quản lý chi phí của lĩnh vực sản xuất : cho biết kết cấu, tỷ trọng từng loại chi
5
Luận văn tốt nghiệp
phí doanh nghiệp đã chi ra trong hoạt động sản xuất thi công, làm cơ sở cho
việc xây dựng kế hoạch, định mức vốn lu động trong các thời kỳ, lập thuyết
minh báo cáo tài chính, phục vụ cho việc lập dự toán CPSX kỳ sau .
+ Phân loại CPSX xây lắp theo mục đích , công dụng .
Theo cách phân loại này thì những CPSX có cùng mục đích, công dụng đợc
xếp vào một khoản chi phí. Nh vậy, CPSX trong doanh nghiệp xây lắp đợc chia
thành các khoản mục chi phí sau:
- CPNVLTT : Là những chi phí các loại vật liệu chính, vật liệu phụ, vật
liệu sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp .
- CPNCTT : Là chi phí tiền lơng cơ bản, các khoản phụ cấp lơng, lơng phụ
có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sử dụng máy thi công : Là chi phí sử dụng máy để hoàn thành
sản phẩm xây lắp , gồm : Chi phí khấu hao MTC, chi phí sửa chữa thờng xuyên
của máy thi công, động lực, tiền lơng của công nhân điều khiển máy và chi phí
khác của MTC .
- CPSXC : Là những chi phí trực tiếp khác, chi phí cho bộ máy quản lý tổ
đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ .
Cách phân loại này cho phép xác định đợc những chi phí tính trong giá thành
sản phẩm xây lắp, đồng thời cho biết mức độ ảnh hởng của từng loại chi phí
đến giá thành sản phẩm xây lắp .
+ Các cách phân loại khác :
- Phân loại CPSX theo phơng pháp tập hợp CPSX và mối quan hệ với đối t-
ợng chịu chi phí. Theo cách phân loại này, CPSX gồm :
* Chi phí trực tiếp
* Chi phí gián tiếp
- Phân loại CPSX theo mối quan hệ CPSX với khối lợng sản xuất :
* Chi phí cố định ( Định phí )
* Chi phí biến đổi ( Biến phí )
1.2.2. Giá thành sản phẩm, các loại giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp .
1.2.2.1. Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp .
Để tiến hành xây dựng một công trình hay hoàn thành một khối lợng công
việc nhất định, doanh nghiệp phải đầu t vào quá trình sản xuất thi công một l-
ợng chi phí nhất định. Những chi phí này cấu thành nên giá thành công trình
hoặc HMCT hoàn thành.
Nh vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ CPSX thực tế : Chi phí vật
liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng MTC, chi phí trực tiếp khác Tính cho
6
Luận văn tốt nghiệp
một công trình, HMCT, hay một khối lợng xây lắp hoàn thành nghiệm thu bàn
giao và đợc chấp nhận thanh toán .
Khác với giá thành sản phẩm trong các loại doanh nghiệp sản xuất khác,
mỗi công trình, HMCT sau khi hoàn thành đều có giá thành riêng. Giá thành
công tác xây lắp là một trong những chỉ tiêu chất lợng quan trọng đánh giá chất
lợng công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nghiệp xây lắp.
Trong doanh nghiệp xây lắp, khi nhận thầu một công trình thì giá nhận thầu
là giá bán đã có ngay trớc khi thi công, hay giá bán có trớc khi xác định đợc giá
thành thực tế của công trình. Nên giá thành thực tế của công trình sẽ quyết định
lãi, lỗ của doanh nghiệp do thi công công trình đó tạo ra .
1.2.2.2. Các loại giá thành trong doanh nghiệp xây lắp .
+ Giá thành dự toán công tác xây lắp ( Zdt)
Giá thành dự toán của CT, HMCT là tổng chi phí dự toán để hoàn thành
khối lợng xây lắp CT, HMCT. Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các
định mức kinh tế kỹ thuật và đơ giá của Nhà nớc. Giá thành dự toán khác với
giá trị dự toán ở điểm sau : Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán xây lắp ở
phần lãi định mức. Do đó, căn cứ vào giá trị dự toán của từng CT, HMCT ta có
xác định đợc giá thành dự toán của chúng :

Zdt của CT , HMCT = Giá trị dự toán - Lãi định mức
của CT , HMCT
Trong đó : Lãi định mức là số phần trăm trên giá thành xây lắp do nhà nớc
quy định đối với từng loại hình xây lắp, từng sản phẩm xây lắp cụ thể .
Do đặc điểm sản phẩm xây lắp nên giá thành dự toán công tác xây lắp
mang tính xã hội, nó phản ánh trình độ tổ chức kỹ thuật nói chung của toàn xã
hội vì cơ sở để xác định là khối lợng từ thiết kế đợc duyệt, định mức dự toán và
đơn giá xây dựng hiện hành .
Thông qua tổng dự toán công tác xây lắp chúng ta có thể đánh giá đợc
thành tích của doanh nghiệp. Nó là hạn mức chi phí cao nhất mà doanh nghiệp
có thể chi ra để đảm bảo có lãi, là tiêu chuẩn phấn đấu hai định mức thực tế.
Giá thành dự toán công tác xây lắp là căn cứ để kế hoạch hoá giá thành công
tác xây lắp và vạch ra các biện pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật nhằm đảm bảo
nhiệm vụ hạ giá thành công tác xây lắp đợc giao .
Hiện nay, để thi công xây lắp một công trình các đơn vị xây dựng thờng
tham gia đấu thầu. Để thắng thầu đơn vị xây dựng phải xây dựng đợc giá đấu
thầu hợp lý và đảm bảo chất lợng thi công công trình. Và nh vậy trong giá
thành dự toán của CT, HMCT có các loại giá thành sau :
7
Luận văn tốt nghiệp
- Giá thành đấu thầu công tác xây lắp : Là một loại giá thành dự toán công tác
xây lắp do chủ đầu t đa ra để các tổ chức xây lắp căn cứ vào đó mà tính toán
giá thành dự thầu công tác xây lắp của mình. Nếu nh thấy giá thành của mình
bằng hoặc thấp hơn giá thành do chủ thầu đa ra thì sẽ tham gia đấu thầu thi
công xây lắp công trình.
- Giá thành hợp đồng công tác xây lắp : Là một loại giá thành dự toán công
tác xây lắp ghi trong hợp đồng đợc ký kết giữa chủ đầu t và tổ chức xây lắp sau
khi đã thoả thuận giao nhận thầu. Đây cũng chính là giá thành dự thầu công tác
xây lắp của tổ chức xây lắp trúng thầu.
+ Giá thành kế hoạch công tác xây lắp ( Zkh )
Giá thành kế hoạch công tác xây lắp là giá thành đợc xây dựng trên cơ sở
những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức đơn giá, biện pháp
thi công. Giá thành kế hoạch đợc xác định theo công thức :
Zkh của CT , HMCT = Zdt của CT , HMCT - Mức hạ giá thành kế hoạch

Nh vậy, giá thành kế hoạch công tác xây lắp khác với giá thành công tác dự
toán công tác xây lắp là đợc lập ra không dựa vào định mức dự toán mà dựa vào
những định mức chi phí nội bộ của tổ chức xây lắp. Về nguyên tắc định mức
chi phí nội bộ này phải tiên tiến hơn định mức dự toán. Vì vậy, giá thành dự
toán chỉ đợc nhỏ hơn hoặc bằng giá thành hợp đồng nên giá thành kế hoạch là
cơ sở để phấn đấu hạ giá thành công tác xây lắp trong giai đoạn kế hoạch. Điều
này phản ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp xây lắp.
+ Giá thành thực tế công tác xây lắp ( Ztt )
Giá thành thực tế công tác xây lắp là biểu hiện bằng tiền những chi phí thực tế
để hoàn thành khối lợng xây lắp. Giá thành thực tế đợc tính trên cơ sở số liệu
kế toán về CPSX của khối lợng xây lắp hoàn thành trong kỳ
Muốn đánh giá đợc chất lợng hoạt động sản xuất thi công của tổ chức xây
lắp thì ta phải tiến hành so sánh các loại giá thành với nhau. Về nguyên tắc thì
mối quan hệ giữa các loại giá thành trên phải đảm bảo :
Zdt Zkh Ztt
Đây cũng là nguyên tắc khi thực xây dựng giá thành và tổ chức thực hiện kế
hoạch giá thành. Có nh vậy mới đảm bảo có lãi cho doanh nghiệp, có tích luỹ
cho doanh nghiệp và cho nhà nớc .
Ngoài ra, xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng cơ bản là có giá trị
lớn, thời gian xây dựng dài, để đáp ứng yêu cầu quản lý về CPSX và giá thành.
Trong doanh nghiệp xây dựng, giá thành công tác xây lắp còn đợc theo dõi trên
8
Luận văn tốt nghiệp
hai chỉ tiêu: Giá thành khối lợng hoàn chỉnh và giá thành khối lợng hoàn thành
theo quy ớc.
1.2.3. Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm xây lắp.
Giữa CPSX và gía thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Về bản chất, CPSX và giá thành
sản phẩm xây lắp là hai khái niệm giống nhau: Chúng đều là các hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá của doanh nghiệp. Tuy vậy, giữa CPSX và giá
thành sản phẩm xây lắp cũng có điểm khác nhau thể hiện qua sơ đồ sau :
CPSXKD
D D Đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm CPSX DD cuối kỳ
Ta có :
Ztt KLXLHT CPKLXLDD CPKHXL CPKLXLDD
= + phát sinh -
trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
1.2.4. Đối tợng và phơng pháp kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp.
1.2.4.1 Đối tợng kế toán CPSX sản phẩm xay lắp.
Đối tợng kế toán tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn mà các CPSX phát sinh
đợc tập hợp theo phạm vi giới hạn mà các CPSX phát sinh đợc tập hợp theo giới
hạn đó, giới hạn tập hợp CPSX có thể là nơi gây ra CP và có thể là nơi chịu chi
phí.
Đối với doanh nghiệp xây dựng, do tính chất phức tạp của quá trình công
nghệ và loại hình sản xuất đơn chiếc thờng phân chia thành nhiều khu vực, bộ
phận thi công, mỗi hạng mục công trình có thiết kế riêng, giá dự toán riêng
nên tuỳ thuộc vào công việc cụ thể và trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp
xây lắp mà có đối tợng hạch toán chi phí khác nhau là: HMCT tờng công ty,
đơn đạt hàng, giai đoạn công việc hoàn thành .
Việc xác định, đúng , hợp lý đối tợng kế toán tập hợp chi phí snr xuất và
tính tổng sản phẩm kịp thời đúng đắn.
1.2.4.2 Phơng pháp tập hợp CPSX sản phẩm xây lắp.
Phơng pháp tập hợp chi phi sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các
ơhơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại CPSX trong phạm vi giới hạn
của đối tợng kế toán tập hợp CPSX.
Tuỳ thuộc vào khả năng quy nạp CP vào các đối tợng toán tập hợp CPSX,
kế toán sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp CPSX một cách phù hợp.
9
Luận văn tốt nghiệp
+ Phơng pháp tập hợp trực tiếp.
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với các CP có liên quan trực tiếp đến đối t-
ợng kế toán tập hợp CP đã xác định và công tác hạch toán, ghi chép ban đầu
cho phép qui nạp trực tiếp các chí phí này vào đối tợng kế toán tập hợp CP có
liên quan.
+ Phơng pháp phân bổ gián tiếp:
Phơng pháp nàyđợc áp dụng khi một loại CP có liên quan đến nhiều đối t-
ợng kế toán tập hợp CPSX, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng đợc.
Trờng hợp này phải lựa chọn tiêu thức hợp lý để phân bổ CP cho các đối tợng
liên quan theo công thức sau:
Trong đó :
Ci : CPSX phân bổ cho đối tợng thứ i
C : Tổng CPSX đã tập hợp cần phân bổ

: Tổng đại lợng của tiêu thức dùng để phân bổ
Ti : Đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
1.2.5. Kế toán tập hợp CPSX ở các DNXL.
Theo quy định số 1864 do Bộ trởng Bộ Tài chính ban hành cho các đơn vị
XDCB thì hiện nay phơng pháp hạch toán hàng tồn kho duy nhất mà các đơn vị
XDCB đợc phép áp dụng là phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Nội dung chính của phơng pháp này là:
+ Tài khoản sử dụng:
- TK 621: CPNVLTT
- TK622: CPNCTT
- TK623: Chi phí sử dụng máy thi công
Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán CP sử dụng MTC đối với DNXL thực
hiện xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp: v ừa thủ công vừa
bằng máy.
Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phơng
thức bằng máy thì không sử dụng TK623 mà hạch toán các chi phí xây lắp trực
tiếp vào TK621, TK622, TK627.
- TK627: CPSXC , TK này có 6 TK cấp 2 là: TK6271,TK6272, TK6273,
TK6274, TK6277, TK6278
- TK 154: CPSXKDDD,TK này đợc mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi
phí: đội sản xuất, công trờng, công trình, HMCT.
TK154 có 4 TKcấp 2 là TK1541, TK1542, TK1543, TK1544.
10
Luận văn tốt nghiệp
+Phơng pháp kế toán:
- Kế toán tập hợp CPNVLTT: CPNVLTT bao gồm giá trị thực tế toàn bộ vật
liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện , các bộ phận kết cấu công trình sử dụng trong
quá trình sản xuất xây lắp từng CT, HMCT. Nó không bao gồm giá trị vật liệu,
nhiên liệu sử dụng cho MTC và vật liệu sử dụng cho quản lý đội công trình. Chi
phí vật liệu sử dụng cho quản lý còn bao gồm cả CP cốt pha, dàn giáo, công cụ,
dụng cụ đợc sử dụng nhiều lần.
Vật liệu sử dụng cho CT, HMCT nào thì tập hợp trực tiếp cho CT, HMCT
đó. Trờng hợp không tách riêng đợc thì phải phân bổ cho từng CT, HMCT theo
định mức tiêu hao vật liệu hoặc từng khối lợng thực hiện.
Để tính toán, tập hợp chính xác CPNVLTT, kế toán cần kiểm tra, xác định
số NVLTT sử dụng trong kỳ.
CP thực tế Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá
NVLTT = xuất đa - còn lại cuối - phế liệu
trong kỳ vào sử dụng kỳ cha sử dụng thu hồi
Đối với doanh nghiệp cần NVL đến đâu mua đến đó thì thờng không có
NVL tồn cuối kỳ.
Trình tự kế toán : Đợc tóm tắt theo sơ đồ 1- Các bút toán: 1,2,3,5b,7.
-Kế toán tập hợp CPNCTT:
CPNCTT trong xây lắp bao gồm tiền lơng chính, các khoản phụcấp lơng và l-
ơng có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp thuộc đơn vị và tiền công trả
cho lao động thuê ngoài trực tiếp xây lắp, để hoàn thanh sản phẩm xây lắp theo
đơn giá XDCB. Nó không bao gồm các khoảnBHXH, BHYT, KPCĐ trích trên
tiền lơng của công nhân xây lắp, tiền lơng của cán bộ quản lý, các cán bộ kỹ
thuật, nhân viênquản lý đội công trình và tiền lơng của công nhân điều khiển
MTC. CPNCTT đợc tập hợp riêng cho từng đối tợng (CT, HMCT ).
Trình tự kế toán : Đợc tóm tắt theo sơ đồ 1 - Các bút toán 4,5b,8.
- Kế toán tập hợp chi phí sử dụng MTC :
CP sử dụng MTC là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử
dụng MTC để thực hiện khối lợng công việc xây lắp bằng máy theo phơng thức
hỗn hợp. Chi phí sử dụng MTC gồm : chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi
phí khấu hao MTC, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác cho xe
máy thi công.
Kế toán chi phí sử dụng MTC phụ thuộc vào hình thức sử dụng MTC.
Trình tự kế toán : Sơ đồ1 - Các bút toán: 5a, 9.
-Kế toán tập hợp CPSXC:
CPSXC trong từng đội xây lắp bao gồm lơng của nhân viên quản lý đội thi
công, BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng của
11
Luận văn tốt nghiệp
công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viênquản lý đội, nhân viên kỹ thuật, kế toán
đội thi công; chi phí vật liệu công cụ dùng cho quản lý đội; chi phí khấu hao
TSCĐ ; chi phí dịch vụ mua ngoài ; chi phí bằng tiền khác.
Trình tự kế toán : Sơ đồ 1 - Các bút toán: 6, 5b,10.
- Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp:
CPSX sau khi tập hợp riêng từng khoản mục:CPNVLTT, CPNCTT, CPsử dụng
MTC, CPSXC cần đợc kết chuyển để tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp và chi
tiết theo từng đối tợng kế toán tập hợp CPSX.
Trình tự kế toán : Đợc tóm tắt ở sơ đồ 1 - Các bút toán 7,8,9,10,11.
1.2.6.Đánh giá sản phẩm làm dở trong doanh nghiệp xây lắp.
SPDD là khối lợng sản phẩm, công việc đang còn trong quá trình sản xuất
hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhng còn phải gia công tiếp mới
trở thành thành phẩm.
Đánh giá SPDD là tính toán xác định phần CPSX mà SPDD cuối kỳ phải
chịu, từ đócho phép xác định trung thực, hợp lý giá thành thành phẩm hoàn
thành trong kỳ.
Trong DNXL, SPDD có thể là CT, HMCT dở dang cha hoàn thành hoặc
khối lợng công tác xây lắp dở dang trong kỳ cha đợc chủ đầu t nghiệm thu,
chấp nhận thanh toán.
Do đặc điểm sản xuất phức tạp, quy mô xản xuất lớn nên bộ phận kế
toángiá thành cần kết hợp với các bộ phận chức năng tổ chức kiểm kê đánh giá
chính xác khối lợng SPDD và mức độ hoàn thành của từng CT, HMCT so với
khối lợng xây lắp hoàn thành theo quy ớc của từng giai đoạn thi công để phục
vụ cho công tác tính giá thành CT, HMCT.
Để đánh giá SPDD các doanh nghiệp thờng áp dụng các phơng pháp sau:
1.2.6.1.Phơng pháp đánh giá SPDD theo chi phí dự toán:
Chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ đợc tính nh sau:
CP thực tế của KL CPthực tế KLXL CP của
CP thực tế XLDD đầu kỳ + thực hiện trong kỳ KLXL
của KLXL = * DDcuối
DD cuối kỳ CPcủa KLXLHT CPcủa KLXL kỳ theo
bàn giao trong kỳ + DD cuối kỳ dự toán
theo dự toán theo dự toán
1.2.6.2.Phơng pháp đánh giá SPDD theo giá trị dự toán:
Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lỡngây lắp dơ dangcuối kỳ đợc
tính theo công thức:
12
Luận văn tốt nghiệp
CP thực tế của CP thực tế của KLXL Giá trị
CP thc tế của KLXLDDđầu kỳ + thực hiện trong kỳ dự toán
KLXLDD = * của KL
cuối kỳ Giá trị dự toán của Giá trị dự toán của XLDD
KLXLHT trong kỳ + KLXLDD cuối kỳ cuối kỳ
1.2.6.3.Phơng pháp đánh giá SPDD theo tỷ lệ hoàn thành tơng đơng.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dở
của công tác lắp đặt máy móc thiết bị.Phơng pháp này có độ chính xác cao hơn
nhng việc xác định tơng đối phức tạp.
Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của KLXLDD cuối kỳ đợc xác định
nh sau:
CP thực tế của CP thực tế của KLLĐ CP theo dự
CP thực tế KLLĐDD đầu kỳ + thực hiện trong kỳ toán của
của KLLĐ = * KLLĐDD
DD cuối kỳ CP theo dự toán CP theo dự toán của cuối kỳ đã
của KLLĐ bàn + KLLĐDD cuối kỳ đã tính chuyển
giao trong kỳ tính chuyển theo SLHTTĐ theoSLHTTĐ
1.2.7.Đối tợng tính giá thành và phơng pháp tính giá thành trong doanh
nghiệp xây lắp.
1.2.7.1.Đối tợng tính giá thanh sản phẩm xây lắp.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, lao vụ, công việc do doanh
nghiệp sản xuất ra cần đợc tính giá thành và giá thành đơn vị. Công việc tính
giá thành là xác định giá thành thực tế từng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm
đã hoàn thành.
Xác định khối lợng tính giá thành là công việc đầu tiên của toàn bộ công
tác tính giá trong doanh nghiệp xây lắp và có ý nghĩa quan trọng trong việc tính
chính xác giá thành sản phẩm xây lắp.
Đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp là các CT, HMCT đã hoàn
thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành bàn giao, các sản phẩm lao vụ
khác đã hoàn thành ( nếu có ).
1.2.7.2.Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Phơng pháp tính gía thành sản phẩm xây lắp là phơng pháp sử dụng số liệu
về chi phí xây lắp để tính toán ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế theo
13
Luận văn tốt nghiệp
từng khoản mục chi phí hoặc theo các yếu tố trong kỳ tính giá thành xây lắp đã
đợc xác định.
Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tợng tính giá thành mối quan hệ giữa các
đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn, sử
dụng một hoặc kết hợp nhiều phơng pháp thích hợp để tính giá thành cho từng
đối tợng.
Trong DNXL thờng áp dụng phơng pháp tính giá thành sau :
+ Phơng pháp tính giá thành theo định mức :
Phơng pháp này áp dụng với DNXD thoả mãn các điều kiện sau :
- Phải tính đợc giá thành định mức trên cơ cở các định mức và đơn giá tại
thời điểm tính giá thành .
- Vạch ra đợc một cách chính xác thay đổi về định mức trong quá trình thực
hiện thi công công trình .
- Xác định đợc các chênh lệch so với định mức và nguyên nhân gây ra
chênh lệch đó .
Theo phơng pháp này , giá thành thực tế sản phẩm xây lắp đợc xác định
theo công thức :
Giá thành thực Giá thành định Chênh lệch do Chi phí
tế của sản phẩm = mức của sản thay đổi thoát ly
xây lắp phẩm xây lắp định mức sản xuất
B ớc 1: Tính giá thành định mức của sản phẩm xây lắp.
Giá thành định mứccủa sản phẫmây lắp đợc tính trên cơ sở các định mức
kinh tế kỹ thuật hiện hành và cácdự toán chi phí đợc duyệt.
Nó bao gồm giá thành định mức của các bộ phận chi tiếtcấu thành nên sản
phẩm xây lắp hoặc giá thành sản phẩm của từng giai đoạn thi công CT, HMCT
hoặc có thể là tính luôn cho sản phẩm xây lắp.
B ớc 2: Xác định số chênh lệch do thay đổi định mức :
Việc thay đổi định mức chi phí thờng đợc tiến hành vào đầu tháng nên kế
toán phải tính toán lại sốchênh lệch do thay đổi định mức đối với số sản phẩm
làm dở đầu kỳ còn CPSX trong kỳ sẽ tính theo định mức mới.
Chênh lệch do CPSX tính CPSX tính
thay đôi = theo định - theo định
định mức mức cũ mức mới
B ớc 3: Xác định chi phí thoát ly định mức:
Chênh lệch giữa CPSX thực tế phát sinh so với CPSX định mức gọi là chi
phí sản xuất thoát ly định mức (chênh lệch định mức)
Chênh lệch CPSX thực tế CPSX tính theo
định mức = (theo khoản mục) - định mức
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét