LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu LUẬN VĂN: Thực tế về tổ chức hạch toán, quản lý TSCĐ tại Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam doc": http://123doc.vn/document/1045716-tai-lieu-luan-van-thuc-te-ve-to-chuc-hach-toan-quan-ly-tscd-tai-tong-cong-ty-xuat-nhap-khau-xay-dung-viet-nam-doc.htm
TSCĐ có khả năng sinh lợi.Các loại giá trị này phải được phản ánh trên các báo cáo
tài chính của doanh nghiệp.
Để quản lý TSCĐ, tất cả TSCĐ đều phải có sự giao nhận giữa các bộ phận có
liên quan để xác định trách nhiệm của moõi cá nhân và bộ phận quản lý để sử dụng
TSCĐ.
Trong quản lý TSCĐ, phải thể hiện quản lý bộ phận tài sản đã tiêu dùng và
tiêu hao với tư cách là một chi phí vật chất của kết quả sản xuất kinh doanh.
Do vậy để hạch toán tốt TSCĐ, hệ thống kế toán Việt Nam đã ra đời áp dụng
cho các doanh nghiệp (Ban hành theo quyết đinh số 1141- TC/CĐKT ngày 1/11/95
của bộ trưởng Bộ tài chính - đã sửa đổi ) Nó quy định và được sắp xếp như sau:
Trong bảng cân đối tài sản thì được chia thành nhiều loại khác nhau và ký hiệu
là ( I,II, ).Trong mỗi nhóm lại được chia ra thành nhiều chỉ tiêu và được ký hiệu là
(1, 2, ), trong các chỉ tiêu lại được chia thành các chỉ tiêu nhỏ.Do đó mà mỗi nhóm
mỗi chỉ tiêu lại có những đặc trương riêng nhất định dễ dàng cho việc quản lý.
Thông qua việc phân loại,TSCĐ sẽ được xác định về số lương, cơ cấu của
từng loại hiện có trong từng doanh nghiệp. Tài liệu phân loại TSCĐ được dùng để lâp
kế hoach sản xuất,nhập khẩu, kế hoạch sửa chữa lớn và hiện đại hoáTSCĐ, là cơ sở
để xác định GTCL và mức khấu hao TSCĐ. Nên việc phân loại chính xác sẽ tạo điều
kiện phát huy hết ttác dụng của TSCĐ trong quá trình ẻ dụng, đồng thời phục vụ tốt
cho công tác thống kê, kế toán TSCĐ ở các đơn vị cơ sở.
Vì thế mà tuỳ theo mục đích sử dụng của mỗi loại hình doanh nghiệp mà có
nhữnh cách phân loại như sau:
TSCĐ hữu hình: Nó bao gồm toàn bộ những tư liệu lao động hình thái vật chất
cụ thể, có đủ tiêu chuẩn và thời gian sử dụng (Hiện nay giá trị ?5 triệu đồng,thời gian
sử dụng?1 năm)
Nó được phân loại theo kết kấu,theo nguồn hình thành và nó bao gồm:
- Nhà cửa ,vật liệu kiến trúc.
- Máy móc, thiết bị.
- Phương tiện, thiết bị vận tải,truyền dẫn.
- Thiết bị dụng cụ quản lý .
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
- Tài sản cố định phúc lợi.
- Tài sản cố định khác.
TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, phản ánh một lượng
giá trị mà doanh đã thực sự đầu tư.Theo quy định mọi khoản chi phí thực tế mà
doanh nghiệp đã chi ra liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có
giá trị từ 5 triệu đồng và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lênmà không hình thanh
TSCĐ hữu hình thì coi là TSCĐ vô hình.
Nó được phân loại theo kết cấu,đặc điểm và nó bao gồm:
- Chi phí thành lập doanh nghiệp .
- Chi phí nghiêm cứu ,phát triển.
- Bằng phát minh ,sáng chế.
- Lợi thế thương mại.
- Quyền dặc nhượng hay qyền khai thác.
- Quyền thuê nhà.
- Quyền sử dụng đất.
- Bản quyền tác giả.
- Nhãn hiệu .
Tài sản cố định thuê (cho thuê) tài chính: Là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài
hạn và được bên cho thuê trao quyền quản lý sử dụng trong hâù hết thồi gian tuổi
thọ của TSCĐ. Tiền thu về cho thuê đủ cho người cho thuê trang trải được chi phí
của tài sản cộng vối khoản lôị nhuận từ đầu tư đó.
Hoạt động thuê(cho thuê) tài chính nó có các điều kiện sau:
- Thứ nhất:Khi kết thúc hộp đồng cho thuê,bên thuê được nhận quyền sổ hữutài
sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo thoả thuận.
-Thứ hai: Khi kết thúc hợp đồngcho thuê, bên thuê được nhận quyền lựa chọn
mua tà sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá thực tế của tài sản thuê tại thời điểm
mua lại.
-Thứ ba: Thời hạn cho thuê ít nhất phải bằng 60% thời ian cần thiết để khấu hao tài
sản.
-Thứ tư: Tổng số tiền huê tài sản phải trả ít nhất phải tương đương giá trị đó trên
thị trường vào thời điểm ký hợp đồng.
Vậy nó được thoả mãn 1 trong 4 điều kiện trên được coi là thuê dài hạn.
2. Xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ.
Mọi trường hộp thì TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và
GTCL. Do vậy việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh được tất cả 3 chỉ tiêu về giá trị
TSCĐ. Ta có:
Giá trị hao mòn =Nguyên giá -Giá trị hao mòn.
Xác định nguyên giá cho TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình:
Khi có TSCĐ nhập về doanh nghiệp kế toán căn cứ vào chứng từ xác định
nguyên giá như sau:
-Vối TSCĐ doanh nghiệp mua ngoài:
Nguên giá = Giá mua trên hoá đôn + Chi phí (gồm vận chuyển, lắp đặt, chạy
thử, thuế nhập khẩu, thuế trước bạ)
- Vối TSCĐ do doanh nghiệp được cấp, được góp.
Nguyên giá =Giá thoả thuận(cấp, góp) +Chi phí (nếu có).
- Vối TSCĐ do doanh nghiệp XDCB hoàn thành:
Nguyên giá =Giá quyết toán duyệt(không tính VAT) + Chi phí( nếu có).
-Vối TSCĐ do được chuyển từ CCDC:
Nguyên giá =Giá gốc ghi sổ(của CCDC đó) +Chi phí lắp đặt thêm.
Xác định nguyên giá cho TSCĐ thue tài chính.
Khi doanh nghiệp có TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hộp đồng thuê
gồm (Tổng tiền thuê phải trả,tiêu chuẩn thuê, lãi thuê nếu có).Để xác định nguyên giá
cho TSCĐ thuê đó.
-Vối TSCĐ thuê thuộc điều kiện 1:
+ Trường hộp thuê trả tiền thue 1lần khi hét thồi hạn thuê.Ta xác định nguyên
giá như sau:
PV
FV
r
t
( )1
Trong đó: FV:Tỏng tiền thuê phải trả hộp đồng thuê.
PV: Nguyên giá TSCĐ thuê kỳ đó.
r: Tỷ lệ lãi suất trên 1 đôn vị thồi gian thuê.
t:Số đôn vị thồi gian thuê trên hộp đồng.
+ Trường hộp thuê,trả tiền thuê đều hàng kỳ.
PV
FV
r
r
t
t
1
1
1( )
hay PV =
FV
r
r
t
1 1
1
1
( )
Trong đó FV1:là số tiền thuê phải trả đều hàng kỳ.
FV =PV1* t.
Còn PV, FV, r, t được tính như trường hộp trên.
- Vối TSCĐ thuê theo(điêu kiện + điều kiiện + điều kiện 4).
Nguyên giá =(Tổng số tiền thuê phải trả của hộp đồng thuê -Tổng lãi thuê phải
trả của hộp đồng thuê).
Chú ý: Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi doanh nghiệp đánh giá lại
TSCĐ,hoặc lắp đặt thêm ,hoặc tháo bốt.
B - tổ chức hạch toán,quản lý tscđ.
B1- hạch toán chi tiết.
Trong thực tế thì nguyen giá , GTHM, được xác định thế nào
Vì vậy thẻ TSCĐ dùng để ghi chép kịp thồi và đầy đủ chi tiết từng TSCĐ của
từng doanh nghiệp , đôn vị về tình hình thay đổi nguyên giá, GTHM đã trích hàng
năm của TSCĐ. Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập và ké toán trưởng xác nhận.
Căn cứ lập thẻ là : ‘Biên bản giao nhận TSCĐ ‘, ‘Biên bản đánh giá TSCĐ ‘, ‘Bảng
tính khấu hao TSCĐ ‘, ‘Biên bản thanh lý TSCĐ ‘ và các tài liệu kỹ thuật có liên
quan. Căn cứ vào tài liệu phát sinh, kế toán TSCĐ phải kịp thồi ghi các biến động
vào thẻ.
Thẻ TSCĐ lập làm 1 bản để tại phong kế toán của doanh nghiệp, lập xong thẻ
TSCĐ được đăng ký vào sổ TSCĐ. Sổ TSCĐ lập chung cho toàn doanh nghiệp một
quyển và cho từng đôn vị, từng xí nghiệp, từng phòng ban mỗi nôi 1quyển. Toàn bộ thẻ
TSCĐ được bảo quản tập trung nhưng chia làm nhiều ngăn theo yêu cầu phân loại của
TSCĐ. Mỗi ngăn TSCĐ được chia chi tiết theo đôn vị sử dụng và số liệu tài sản. Căn cứ
vào các ngăn thẻ TSCĐ này để tổng hộp giá trị TSCĐ, số khấu hao tăng, giảm hàng tháng
trong năm.
Thẻ TSCĐ
Đôn vị Số thẻ
Địa chỉ Ngày tháng năm
Kế toán trưởng (ký ,họ tên)
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, số , ngày , tháng ,năm
Tên, mã, quy cách TSCĐ Số hiệu TSCĐ
Nước sản xuất (xây dựng) năm 199
Bộ quản lý sử dụng năm đưa vào sử dụng
Công suất (diện tích )thiết kế
Đình chỉ sử dụng TSCĐ . Ngày tháng năm Lý do đình chỉ
Chứng từ Diễn Nguyên
Khấu hao
Số hiệu Ngày tháng
năm
giải giá Năm
Tỷ lệ
KH năm
Mức KH
Hao mòn
cộng dồn
B2: hạch toán tổng hợp.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh,TSCĐ của doanh nghiệp thường xuyuên
biến động. Để quản lý tốt TSCĐ, kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ,phản ánh
mỏitường hợp biến động tăng, giảm TSCĐ.
Vậy mục đích của hạch toán tổng hợp TSCĐ là ghi chép, phản ánh số lượng,
giá trị TSCĐ hiện có tình hình tăng,giảmvà hiện trạng của TSCĐ, kiểm tra việc giữ
gìn, sử dụng bảo dưỡng TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mơi trong doanh nghiệp, tính
toán phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh, dich vụ.
Tham gia lập kế hoạch sửa chữa TSCĐ và lập dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ kiểm
tra việc thực hiện sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa.Qua đó cung cấp thông tin về
vốn kinh doanh của doanh nghiệp, ttình hình sử dụng vốn và TSCĐ, thể hiện các cân
đối cũng như là các căn cứ để toán hiệu quả kinh tế quốc dân.
I. hạch toán biến động tscđ hữu hình.
1). Tài khoản sử dụng:
Là TK:211-Tài sản cố định hữu hình.
Nó dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng, giảm của toàn bộ
TSCĐhữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.
+ Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên
giá(mua săm, xây dựng, cấp phát ).
+ Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảmTSCĐ hữ hìnhtheo nguyên
giá(thanh lý, nhượng bán , ).
+Dư nợ: Nguyên giá của TSCĐ hữ hình hiện có .
TK:211 chi tiết cho 6 tiểu khuản:
*TK:2112 Nhà cửa, vật liệu kiến trúc.
*TK:2113 . Máy móc, thiết bị.
*TK:2114. Phương tiện vận tả, truyền dẫn.
*TK:2115.Thiết bị,dụng cụ quản lý.
*TK:2116Cây lâu năm,súc vật làm việc và cho sản phẩm.
*TK:2118. Tài sản cố định khác .
TK:214. Hao mòn TSCĐ.
Dùng để phản ánh giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp.
+ Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá trị hao mòn của TSCĐ(nhượng
bán, thanh lý ).
+Bên có: Phản ánh các nghệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của TSCĐ do(triết
khấu,đánh giá tăng ).
+Dư có:Giá trị hao mòn TSCĐ hiện có.
TK:214 phân tích thành:
*TK:2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình.
*TK: 2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
*TK:2143Hao mòn TSCĐ vô hình.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác
có liên quan như:TK:311,TK:341,TK:111,TK:112
2). Phương pháp hạch toán.
2.1) Hạch toán biến động tăng.
Khi có TSCĐ nhập vè doanh nghiệp thì kế toán căn cứ chứng từ xãc định
nguyên giá lập thẻ TSCĐ và ghi sổ như sau:
a) Với TSCĐ tăng do được cấp (góp).
Nợ TK 211:Nguyên giá.
Có TK 411 : (ct:cấp góp) :theo giá thoả thuận.
Nếu doanh nghiệp cáp trên cấp vốn bằng TSCĐ mà trong biên bản ghi
rõ:Nguyên giá, hao mòn đã khấu hao của TSCĐ đó thì:
Nợ TK 211: Nguyên giá trong biên bản.
Có TK 2141: Hao mòn đã khấu hao trong biên bản.
Có TK 411: (ct:cấp) ;GTCL - vốn cấp.
b) Với TSCĐ tăng do doanh nghiệp mua ngoài:
Trước khi doanh nghiệp mua TSCĐ thì kế toán trưởng cần xác định nguồn vốn sử
dụng cho việc mua săms TSCĐ đó.
b1) Nếu tiền mua TSCĐ dùng từ vốn XDCB, các quỹ thì ké toán ghi:
BT1: Phản ánh nguyên giá, thuế VAT, tổng tiền thanh toán của TSCĐ đó.
Nợ TK 211:Nguyên giá (gồm cả chi phí, không có VAT).
Nợ TK 133: Thuế VAT được khấu trừ.
Có TK :111,112,331: Tổng tiền thanh toán.
BT2: Phản ánh nguồn sử dụng về vốn kinh doanh.
Nợ TK 441(ct:cấp, góp bổ sung) :Số vốn đã dùng.
Nợ TK414,415 431: Số quỹ đã dùng.
Có 411 (ct:cấp,góp bổ sung):Nguyên giá.
b2) Nếu dùng vốn khấu hao để mua TSCĐ thì kế toán phản ánh
BT1: như b1và phản ánh BT2 như sau
Ghi đơn: Có TK 009:Số vốn khấu hao đã dùng để mua TSCĐ.
b3) Nếu dùng tiền vay để mua TSCĐ
BT1:Phản ánh, nguyên giá,VAT tiền vay .
Nợ TK 211:Nguyên giá.
Nợ TK 133: Thuế VAT được khấu trừ.
Có TK 341:Tiền vay nợ trả trực tiếp.
Khi nào doanh nghiệp có tiền trả số tiền vay,khi đó kế toán căn cứ vào nguồn
sử dụng trả vay để phản ánh như sau:
BT2: + Nếu dùng quỹ trả vay.
Nợ TK414,415 431(Số quỹ đã dùng)
Có TK 411:Nguồn vốn kinh doanh.
+ Nếu dùng TK 009 trả vay .
Ghi đơn :Có TK 009: Số vốn khấu hao đã dùng để mua TSCĐ.
c) Với TSCĐ tăng do doanh nghiệp XDCB hoàn thành.
BT1: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ đó.
Nợ TK 211: Nguyên giá.
Có TK :2412:Giá quyết toán duyệt cộng chi phí(nếu có), không có
VAT.
BT2: Kế toán căn cứ vào nguồn sử dụng dùng để XDCBch cho TSCĐ trên
mà phản ánh giống như:
*BT2 của b1
*BT2 của b2 hoặc BT2 của b3.
d) Với TSCĐ tăng do lượng chuyển từ CCDC.
d1) CCDC chưa sử dụng chuyển về TSCĐ.
Nợ TK 211:Nguyên giá
Có TK 1531:Giá gốc ghi sổ
Có TK 111, 112, 331 :Chi phí lắp đặt thêm
d2). CCDC đang sử dụng
Nợ TK 211:Nguyên giá.
Có TK 1421:Giá trị còn lại của CCDC
Có Tk 2141 :giá trị hao mòn đã phân bổ của TSCĐ
Có TK 111, 112, 331 :Chi phí lắp đặt thêm
e) Tăng do đánh giá TSCĐ.
BT1: Phần chênh lệch tăng nguyên giá
Nợ TK 211:
Có TK 412:
BT2: Phần trênh lệch tăng hao mòn(nếu có)
Nợ TK 412:
Có TK 214:
i). Phát hiện thừa do kiểm kê.
- Nếu TSCĐ đó đang sử dụng,cần trích bổ sung khấu hao
Nợ các TK liên quan(627, 641, 642)
Có TK 214(2141):
-Nếu TSCĐ là của đơn vị khác thì thông báo cho họ, nếu không biét của đơn
vị nào thì trong thời gian chờ sử lý kế toán theo dõi ở TK 3381
Nợ TK 211:Nguyên giá
Có TK 214:Giá trị hao mòn
Có TK3381:Giá trị còn lại
2.2). Hạch toán biến động giảm
Khi doanh nghiệp có TSCĐ giảm thì kế toán căn cứ thẻ TSCĐ,và chứng tư
liên quan để ghi như sau:
a) Với TSCĐ giảm do doanh ngjiệp thanh lý , nhượng bán
BT1:Phản ánh nguyên giá ,hao mòn, GTCL của TSCĐ đó.
Nợ TK 821:GTCL
Nợ TK 2141:Hao mòn đã khấu hao
Có TK 211 :Nguyên giá
BT2: Phản ánh chi phí cho thanh lý nhượng bán
Nợ TK 821:Số chi phí
Có TK 111, 112, 331, 338:Số chi phí
BT3: Phản ánh số thu về của thanh lý nhượng bán
Nợ TK 111, 112, 131, 1528:Số thu
Có TK 721: Giá bán, thu(doanh thu)
Có TK 3331 :Thuế VAT đầu ra.
b) Với TSCĐ giảm do doanh nghiệp xuất, mang góp vốn liên doanhvới đơn vị
khác,. Dựa vào biên bản góp vốn ghi:
Nợ TK 222(ct): Giá thoả thuận góp
Nợ TK 2141 : Hao mòn đã khấu hao
Có TK 211 : Nguyên giá
Có(hoặc nợ) TK:412: Chênh lệch giữa giá thoả thuận với GTCL
-Nếu doanh nghiệpcó đất được cấp trước kia nay được phép mang đi góp vốn
liên doanh đất đó
Nợ TK 222 (ct):Giá trị vốn góp của đất
Có TK 411(ct:cấp) :Tăng vốn cấp
-Nếu trả lại TSCĐ cho các bên tham gia liên doanh
BT1:Xoá sổ TSCĐ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét