Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

Các hình phạt và biện pháp tư pháp áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội theo luật hình sự Việt Nam (Trên cơ sở nghiên cứu số liệu thực tiễn địa bàn thành phố Hà Nội)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Các hình phạt và biện pháp tư pháp áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội theo luật hình sự Việt Nam (Trên cơ sở nghiên cứu số liệu thực tiễn địa bàn thành phố Hà Nội)": http://123doc.vn/document/569909-cac-hinh-phat-va-bien-phap-tu-phap-ap-dung-doi-voi-nguoi-chua-thanh-nien-pham-toi-theo-luat-hinh-su-viet-nam-tren-co-so-nghien-cuu-so-lieu-thuc-tien-d.htm


4) Phân tích những quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam năm 1999 và văn bản h-ớng dẫn
thi hành về các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
5) Phân tích thực tiễn áp dụng các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a
thành niên phạm tội trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian 05 gần đây (2005-2009), qua
đó chỉ ra một số v-ớng mắc, tồn tại trong công tác xét xử và các nguyên nhân cơ bản;
6) Đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật hình sự Việt Nam, cũng nh- các giải pháp
nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định này (về các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng
đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội).
3.2. Đối t-ợng nghiên cứu
Đối t-ợng nghiên cứu của luận văn đúng nh- tên gọi của nó - các hình phạt và biện pháp t-
pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội theo luật hình sự Việt Nam (trên cơ sở
nghiên cứu số liệu thực tiễn địa bàn thành phố Hà Nội).
4. Cơ sở ph-ơng pháp luận và các ph-ơng pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở ph-ơng pháp luận
Cơ sở ph-ơng pháp luận của việc nghiên cứu đề tài là hệ thống các quan điểm của chủ nghĩa
Mác - Lênin và t- t-ởng Hồ Chí Minh về hình phạt và cải tạo con ng-ời; các quan điểm của Đảng
Cộng sản Việt Nam về pháp luật nói chung, chính sách hình sự nói riêng, đặc biệt là các quan
điểm, t- t-ởng về cải tạo, giáo dục, phòng ngừa tội phạm đối với ng-ời ch-a thành niên, cũng
nh- việc áp dụng các hình phạt và biện pháp t- pháp đối với đối t-ợng này.
4.2. Các ph-ơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các ph-ơng pháp nghiên cứu đặc thù, phổ biến của khoa học luật hình sự nh-:
phân tích, tổng hợp và thống kê xã hội học, ph-ơng pháp so sánh, đối chiếu, ph-ơng pháp điều tra
án điển hình để phân tích các tri thức khoa học luật hình sự và luận chứng các vấn đề khoa học
cần nghiên cứu.
5. ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng của luận văn là ở chỗ - tác giả đã làm rõ một số vấn đề
chung ng-ời ch-a thành niên phạm tội, các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với đối
t-ợng này; phân biệt các hình phạt với biện pháp t- pháp đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
và với chế tài hành chính; phân tích những quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 về các hình
phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội và thực tiễn áp dụng
trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trên cơ sở này, luận văn đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu
quả áp dụng một số quy định t-ơng ứng về các hình phạt và biện pháp t- pháp đối với ng-ời ch-a
thành niên phạm tội ở khía cạnh lập pháp và việc áp dụng trong thực tiễn.
Bên cạnh đó, luận văn còn có ý nghĩa làm tài liệu tham khảo lý luận cần thiết cho các nhà
khoa học - luật gia, cán bộ thực tiễn và các sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên
ngành t- pháp hình sự, cũng nh- phục vụ cho công tác lập pháp và hoạt động thực tiễn áp dụng
pháp luật hình sự Việt Nam liên quan đến các hình phạt và biện pháp t- pháp đối với ng-ời ch-a
thành niên phạm tội, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng và chống tội
phạm, cũng nh- công tác giáo dục, cải tạo ng-ời phạm tội nói chung và ng-ời ch-a thành niên
phạm tội nói riêng hiện nay ở n-ớc ta.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3
ch-ơng, 7 tiết.

Ch-ơng 1
Những vấn đề chung về ng-ời ch-a thành niên
phạm tội, các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng
đối với đối t-ợng này
1.1. Những vấn đề chung về ng-ời ch-a thành niên phạm tội
1.1.1. Khái niệm và những đặc điểm tâm - sinh lý của ng-ời ch-a thành niên phạm tội
Đề cập đến cụm từ "ng-ời ch-a thành niên phạm tội" là một hiện t-ợng tồn tại ở tất cả các quốc
gia trên thế giới. Theo đó, mỗi quốc gia đều giải quyết vấn đề này dựa trên những điều kiện kinh tế,
chính trị, văn hóa, xã hội, tập quán và pháp luật của mỗi n-ớc và với những mức độ, cách thức tiến
hành giải quyết khác nhau, nh-ng tựu trung này nhằm mục đích tôn trọng, bảo vệ các quyền của
ng-ời ch-a thành niên, nh-ng mặt khác, cũng góp phần nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng,
chống và giáo dục, cải tạo ng-ời ch-a thành niên khi phạm tội và sau khi họ đã phạm tội.
Trên cơ sở làm sáng tỏ khái niệm ng-ời ch-a thành niên phạm tội trong luật hình sự quốc tế,
so sánh độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự trong pháp luật hình sự một số n-ớc trên thế giới, đồng
thời căn cứ vào các quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam (Ch-ơng X), thực tiễn đấu tranh
phòng, chống tội phạm do ng-ời ch-a thành niên thực hiện, cũng nh- những đặc điểm liên quan
đến tâm - sinh lý, điều kiện kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội, lịch sử, truyền thống của Việt
Nam, khái niệm ng-ời ch-a thành niên phạm tội chỉ bao gồm những ng-ời từ đủ 14 tuổi trở lên
nh-ng ch-a đủ 18 tuổi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội là tội phạm đ-ợc quy định trong
Bộ luật hình sự.
1.1.2. Các nguyên tắc xử lý ng-ời ch-a thành niên phạm tội
Chính sách của Đảng và Nhà n-ớc ta trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ em là một lĩnh vực
chính sách đặc biệt. Hiến pháp và pháp luật đều coi quyền trẻ em, gia đình là đối t-ợng bảo vệ, chăm
sóc và quan tâm đặc biệt, ngay cả khi trẻ em, ng-ời ch-a thành niên là chủ thể của vi phạm pháp luật,
của tội phạm thì việc bảo vệ các quyền và lợi ích của trẻ em, ng-ời ch-a thành niên cũng đ-ợc tôn
trọng và đặt lên hàng đầu.
Xuất phát từ đ-ờng lối vận động, giáo dục thanh thiếu niên của Đảng và Nhà n-ớc ta, từ
những đặc điểm tâm - sinh lý của ng-ời ch-a thành niên và dựa trên cơ sở kinh nghiệm thực tiễn
đấu tranh phòng, chống tội phạm do ng-ời ch-a thành niên thực hiện, cũng nh- các nguyên tắc
cơ bản của luật hình sự Việt Nam, các nhà làm luật đã quy định trong Ch-ơng X Phần chung Bộ
luật hình sự năm 1999 thành sáu nguyên tắc cơ bản có tính chất chỉ đạo, xuyên suốt quá trình khi
xử lý ng-ời ch-a thành niên phạm tội nh- sau:
1) Việc xử lý ng-ời ch-a thành niên phạm tội chủ yếu nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai
lầm, phát triển lành mạnh và trở thành công dân có ích cho xã hội.
2) Ng-ời ch-a thành niên có thể đ-ợc miễn trách nhiệm hình sự nếu ng-ời đó phạm tội ít
nghiêm trọng hoặc tội nghiêm trọng, gây hại không lớn, có nhiều tình tiết giảm nhẹ và đ-ợc gia
đình hoặc cơ quan, tổ chức nhận giám sát, giáo dục.
3) Việc truy cứu trách nhiệm hình sự ng-ời ch-a thành niên phạm tội và áp dụng hình phạt
đối với họ đ-ợc thực hiện chỉ trong tr-ờng hợp cần thiết và phải căn cứ vào tính chất của hành vi
phạm tội, vào những đặc điểm về nhân thân và yêu cầu của việc phòng ngừa tội phạm.
4) Nếu thấy không cần thiết phải áp dụng hình phạt đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
thì Tòa án áp dụng một trong các biện pháp t- pháp - giáo dục tại xã, ph-ờng, thị trấn hoặc đ-a
vào tr-ờng giáo d-ỡng.
5) Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội. Không
áp dụng hình phạt bổ sung đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội. Không áp dụng hình phạt tiền đối
với ng-ời ch-a thành niên ở độ tuổi từ đủ 14 tuổi đến d-ới 16 tuổi. Khi xử phạt tù có thời hạn, Tòa
án cho ng-ời ch-a thành niên phạm tội đ-ợc h-ởng mức án nhẹ hơn mức áp dụng đối với ng-ời
đã thành niên phạm tội t-ơng ứng.
6) án đã tuyên đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội khi ch-a đủ 16 tuổi không đ-ợc tính
để xác định tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm.
1.2. Những vấn đề chung về các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời
ch-a thành niên phạm tội
1.2.1. Khái niệm và những đặc điểm cơ bản của các hình phạt áp dụng đối với ng-ời ch-a
thành niên phạm tội
Đối với hình phạt áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội, giáo dục luôn là mục đích
chính trong các hình phạt áp dụng đối với họ. Điều 69 Bộ luật hình sự năm 1999 quy định
nguyên tắc xử lý ng-ời ch-a thành niên phạm tội chủ yếu là nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa
sai lầm, phát triển lành mạnh để trở thành công dân có ích cho xã hội.
Xuất phát từ khái niệm hình phạt (Điều 26), mục đích của hình phạt (Điều 27), các hình phạt
đ-ợc áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội (các điều 71-74 và các điều t-ơng ứng về các
hình phạt quy định tại các điều 29-31, 33 Bộ luật hình sự), cũng nh- thực tiễn áp dụng, khái niệm
các hình phạt áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội có thể đ-ợc hiểu nh- sau: Các hình
phạt áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội là những biện pháp c-ỡng chế về hình sự
nghiêm khắc nhất của Nhà n-ớc do Tòa án áp dụng, có mức độ nhẹ hơn so với ng-ời đã thành
niên, để t-ớc bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của ng-ời ch-a thành niên phạm tội, đồng thời với
mục đích giáo dục, cải tạo nhằm tạo điều kiện tốt nhất để họ sửa chữa sai lầm, phấn đấu trở
thành ng-ời có ích cho gia đình và xã hội.
Cũng từ khái niệm này, luận văn đã chỉ ra những đặc điểm cơ bản của các hình phạt áp dụng
đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
1.2.2. Khái niệm và những đặc điểm cơ bản của các biện pháp t- pháp áp dụng đối với
ng-ời ch-a thành niên phạm tội
Nếu các biện pháp t- pháp chung, có mục đích là hỗ trợ hay thay thế cho hình phạt, thì các
biện pháp t- pháp riêng áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội lại có mục đích thay thế
cho hình phạt với ý nghĩa giáo dục, cải tạo ng-ời ch-a thành niên phạm tội và phòng ngừa tội
phạm do ng-ời ch-a thành niên thực hiện. Bên cạnh đó, cùng với hệ thống hình phạt, các biện
pháp t- pháp còn giúp Nhà n-ớc việc xử lý tội phạm đ-ợc triệt để và toàn diện hơn, phát huy hiệu
quả của công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm.
Xuất phát từ các biện pháp t- pháp chung (các điều 41-43), các biện pháp t- pháp riêng
(Điều 70) và thực tiễn áp dụng, khái niệm các biện pháp t- pháp (riêng) áp dụng đối với ng-ời
ch-a thành niên phạm tội là những biện pháp c-ỡng chế về hình sự của Nhà n-ớc ít nghiêm khắc
hơn hình phạt, do Bộ luật hình sự quy định và đ-ợc Tòa án áp dụng khi xét xử nếu thấy không
cần thiết phải áp dụng hình phạt, căn cứ tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi
phạm tội, nhân thân ng-ời ch-a thành niên và yêu cầu của việc phòng ngừa tội phạm.
Từ khái niệm này, luận văn cũng đã chỉ ra những đặc điểm cơ bản của các biện pháp t- pháp
(riêng) áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
1.3. Phân biệt các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành
niên phạm tội và phân biệt chúng với các biện pháp xử lý hành chính ng-ời ch-a thành
niên vi phạm pháp luật
1.3.1. Phân biệt các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành
niên phạm tội
Mặc dù đều là biện pháp c-ỡng chế về hình sự, đ-ợc quy định trong Bộ luật hình sự do Tòa
án áp dụng và chỉ áp dụng đối với cá nhân ng-ời ch-a thành niên thực hiện hành vi nguy hiểm
cho xã hội nh-ng so với hình phạt, các biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên
phạm tội có một số nét khác biệt. Trên cơ sở này, luận văn đã chỉ ra những điểm giống và khác
nhau giữa các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
1.3.2. Phân biệt các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành
niên phạm tội với biện pháp xử lý hành chính đối với ng-ời ch-a thành niên vi phạm pháp
luật
Ng-ời ch-a thành niên vi phạm pháp luật nói chung, phạm tội nói riêng, tùy theo tính chất,
mức độ vi phạm của họ mà có thể xử lý bằng các biện pháp chính thức là hành chính hoặc hình
sự, hoặc các biện pháp xử lý không chính thức.
Trên cơ sở này, luận văn cũng đ-a ra các tiêu chí để phân biệt các hình phạt và biện pháp t-
pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội với biện pháp xử lý hành chính đối với
ng-ời ch-a thành niên vi phạm pháp luật.
Ch-ơng 2
các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng
đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội theo quy định của bộ luật
hình sự năm 1999 và thực tiễn áp dụng trên địa bàn thành phố Hà
Nội
2.1. Các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
theo quy định của bộ luật hình sự năm 1999
2.1.1. Các hình phạt áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
Trong mục này, luận văn tập trung phân tích và đánh giá về những nội dung và điều kiện của
các hình phạt đ-ợc áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội trong Bộ luật hình sự bao
gồm: Cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ và hình phạt tù có thời hạn.
2.1.2. Các biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
Với nội dung bảo vệ ng-ời ch-a thành niên phạm tội cũng nh- mục đích, khả năng thực tế
khi áp dụng các biện pháp t- pháp, từ nội dung, tính chất, vai trò của mỗi biện pháp t- pháp, luận
văn cũng đã phân tích và đánh giá những quy định tại Bộ luật hình sự về các biện pháp t- pháp
chung và riêng áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
2.2. Thực tiễn áp dụng các hình phạt và biện pháp t- pháp đối với ng-ời ch-a thành
niên phạm tội trên địa bàn thành phố Hà Nội
2.2.1. Khái quát về tình hình chính trị, văn hóa, kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội
Trong mục này, luận văn khái quát về tình hình chính trị, văn hóa, kinh tế - xã hội của thành
phố Hà Nội với t- cách là địa bàn nghiên cứu và khảo sát việc áp dụng các hình phạt và biện pháp
t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
2.2.2. Tình hình áp dụng các hình phạt và biện pháp t- pháp đối với ng-ời ch-a thành
niên phạm tội trên địa bàn thành phố Hà Nội
Qua nghiên cứu thực tiễn xét xử và áp dụng các chế tài đối với ng-ời ch-a thành niên phạm
tội (các hình phạt và biện pháp t- pháp) trên địa bàn thành phố Hà Nội, luận văn đã rút ra những
nhận định sau đây:
- Trong 5 năm (2005-2009), tổng số vụ án đã xét xử trên địa bàn thành phố Hà Nội là cao so
với tổng số vụ án đã xét xử trên toàn quốc. Tổng số vụ án đã xét xử trên toàn quốc là 279.558 vụ
và tăng dần theo từng năm (năm 2009 là 59.092 vụ), tổng số bị cáo đã xét xử trên toàn quốc là
461.814 bị cáo và cũng tăng dần theo từng năm (năm 2009 là 100.015 bị cáo) (xem Bảng 2.2).
Trong khi đó, tổng số vụ án đã xét xử trên địa bàn thành phố Hà Nội là 30.447 vụ, tăng dần vào
năm 2008-2009 do mở rộng địa bàn thủ đô Hà Nội, trong đó tổng số vụ án đã xét xử trên địa bàn
thành phố Hà Nội là 30.447 vụ và 50.740 bị cáo, là khá cao so với toàn quốc. Tỷ lệ số vụ và số bị
cáo trung bình trong 05 năm (2005-2009) là 10,9% số vụ so với tổng số vụ án đã xét xử trên toàn
quốc và 11,0% số bị cáo trên tổng số bị cáo đã xét xử trên toàn quốc.
- Trong 05 năm (2005-2009), tổng số vụ án đã xét xử trên địa bàn thành phố Hà Nội 30.447
vụ, tăng dần vào năm 2008-2009 do mở rộng địa bàn thủ đô Hà Nội, trong đó tổng số vụ án có bị
cáo là ng-ời ch-a thành niên lại giảm hơn trong năm 2008-2009. Nh- vậy, nếu tổng số vụ án trên
địa bàn thành phố Hà Nội xét xử thì nhiều lên, nh-ng số vụ án có bị cáo là ng-ời ch-a thành niên
bị xét xử trên địa bàn thành phố Hà Nội lại giảm đi. Tuy nhiên, tổng số vụ án có bị cáo là ng-ời
ch-a thành niên bị xét xử trong 5 năm (2005-2009) là vẫn cao (1.355 vụ), chiếm tỷ lệ trung bình
là 4,45%. Năm 2005 (5,81%) và năm 2006 (5,62%) cao.
- Trong 05 năm (2005-2009), tổng số bị cáo là ng-ời ch-a thành niên đã xét xử trên toàn
quốc và tổng số bị cáo là ng-ời ch-a thành niên bị xét xử trên địa bàn thành phố Hà Nội có sự
dao động tỷ lệ thấp nhất từ 4,45% (năm 2008) đến cao nhất là 7,89% (năm 2006), trung bình mỗi
năm tỷ lệ giữa tổng số bị cáo là ng-ời ch-a thành niên bị xét xử trên địa bàn thành phố Hà Nội
trên tổng số bị cáo là ng-ời ch-a thành niên đã xét xử trên toàn quốc là 5,91%.
- Trong 05 năm (2005-2009), nếu tổng số vụ án đã xét xử trên toàn quốc là 279.558 vụ, thì
tổng số vụ án đã xét xử trên địa bàn Hà Nội là 30.447 vụ (chiếm chiếm tỷ lệ là 10,9 %) và tổng
số vụ án có bị cáo là ng-ời ch-a thành niên bị xét xử trên địa bàn Hà Nội là 1.355 vụ (chiếm tỷ lệ
là 0,005 %).
- Trong 05 năm (2005-2009), nếu tổng số bị cáo đã xét xử trên toàn quốc là 461.814 bị cáo,
thì tổng số bị cáo đã xét xử trên địa bàn Hà Nội là 50.740 bị cáo (chiếm tỷ lệ là 11,0 %), tổng số
bị cáo là ng-ời ch-a thành niên đã xét xử trên toàn quốc là 30.895 bị cáo, thì tổng số bị cáo là
ng-ời ch-a thành niên đã xét xử trên địa bàn Hà Nội là 1.826 bị cáo (chiếm tỷ lệ là 5,91 %).
- Trong 05 năm (2005-2009), tỷ lệ tổng số bị cáo là ng-ời ch-a thành niên phạm tội bị xét xử
trong tổng số bị cáo bị xét xử của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội cho thấy: Tổng số bị cáo đã
xét xử là 50.740 bị cáo, trong đó có tổng số 1.826 bị cáo là ng-ời ch-a thành niên, chiếm tỷ lệ là
3,60%. Năm 2005-2007, tỷ lệ này là cao (4,65; 5,20 và 4,24), đến năm 2008-2009, tỷ lệ này giảm
(2,49 và 2,44).
- Trong 05 năm (2005-2009), việc áp dụng các biện pháp tha miễn trách nhiệm hình sự và
hình phạt đối với các bị cáo là ng-ời ch-a thành niên đã bị xét xử của Tòa án nhân dân thành phố
Hà Nội cho thấy: Trong tổng số 1.355 vụ và 1.826 bị cáo đã bị xét xử không có bị cáo nào không
tội, có 27 bị cáo đ-ợc miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt, bị phạt tiền có 08 bị cáo, bị
phạt cảnh cáo có 20 bị cáo, phạt tù từ 7 năm đến 15 năm có 63 bị cáo, phạt tù từ trên 15 năm đến
18 năm có 35 bị cáo, phạt cải tạo không giam giữ có 154 bị cáo. Tuy nhiên, kết quả giải quyết
cũng cho thấy, việc áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội vẫn chủ yếu là áp dụng - án
treo (936 bị cáo) và hình phạt tù - phạt tù từ 3 năm trở xuống (333 bị cáo) và phạt tù từ 3 năm đến
7 năm (215 bị cáo).
Ngoài ra, việc áp dụng các biện pháp t- pháp hình sự đối với ng-ời ch-a thành niên trong 05 năm
qua (2005-2009) còn rất ít với kết quả khiêm tốn. Theo đó, trong tổng số 1.355 vụ và 1.826 bị cáo, thì
chỉ có 35 bị cáo đ-ợc áp dụng các biện pháp t- pháp hình sự (bao gồm: 32 bị cáo đ-ợc áp dụng biện
pháp đ-a vào tr-ờng giáo d-ỡng, còn có 3 bị cáo đ-ợc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, ph-ờng, thị
trấn). Điều này cũng cho thấy, các Tòa án ít vận dụng các nguyên tắc xử lý khi xét xử đối với ng-ời
ch-a thành niên phạm tội trong xét xử với ph-ơng châm "lấy giáo dục, phòng ngừa là chính", vẫn
nặng về áp dụng hình phạt đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
Bên cạnh đó, qua nghiên cứu ngẫu nhiên 225 bản án của Tòa án nhân dân trên địa bàn thành
phố Hà Nội trong thời gian đã xét xử từ tháng 5/2008 đến tháng 5/2010 có ng-ời ch-a thành niên
thực hiện áp dụng đối với một số tội phạm cụ thể đã cho tác giả có những nhận định về loại tội,
số l-ợng bị cáo, độ tuổi, giới tính, tiền án, tiền sự và những loại tội ng-ời ch-a thành niên hay
phạm v.v Trên cơ sở này, việc áp dụng các quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 về ng-ời
ch-a thành niên phạm tội, thấy có những tồn tại trong thực tiễn và các v-ớng mắc trong lập pháp
hình sự để chỉ ra các nguyên nhân cơ bản của thực trạng này, đặc biệt là các các bản án hình sự
sơ thẩm minh họa cho các nhận định của mình và những tồn tại trong thực tiễn xét xử.

Ch-ơng 3
Hoàn thiện pháp luật và Một Số giải pháp Nâng cao
hiệu quả áp dụng những quy định của bộ luật hình sự Việt Nam về
các hình phạt và biện pháp t- pháp
đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
3.1. Hoàn thiện những quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam về các hình phạt và biện
pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
3.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện những quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam về các
hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
Chính sách hình sự của Nhà n-ớc Việt Nam đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội có vị trí
đặc biệt trong chính sách đấu tranh phòng, chống tội phạm ở n-ớc ta. Do đó, việc hoàn thiện
những quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam về các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối
với ng-ời ch-a thành niên phạm tội có ý nghĩa quan trọng d-ới các góc độ - chính trị - xã hội,
đạo đức, góc độ khoa học - nhận thức và lập pháp hình sự.
3.1.2. Giải pháp sửa đổi, bổ sung những quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam về các
hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
Phần này, luận văn tập trung đ-a ra những tồn tại, hạn chế và h-ớng sửa đổi bổ sung các nội
dung về hoàn thiện các nguyên tắc xử lý ng-ời ch-a thành niên phạm tội; về các hình phạt áp
dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội; về các biện pháp t- pháp (riêng) áp dụng đối với
ng-ời ch-a thành niên phạm tội; về tổng hợp hình phạt và một số nội dung hoàn thiện khác. Trên
cơ sở đó, đặc biệt luận văn đã đ-a ra mô hình lý luận về Ch-ơng X của Bộ luật hình sự Việt Nam
năm 1999, trong đó tập trung sửa đổi về các nguyên tắc xử lý, các hình phạt và biện pháp t- pháp
áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội nh- sau:
Ch-ơng X
Trách nhiệm hình sự đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
Điều 68. áp dụng Bộ luật hình sự đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
Ng-ời ch-a thành niên từ đủ 14 tuổi đến d-ới 18 tuổi phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự
theo những quy định của Ch-ơng này, đồng thời theo những quy định khác của Phần chung Bộ luật
nếu không trái với những quy định của Ch-ơng này.
Điều 69. Các nguyên tắc xử lý đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
1. Việc xử lý ng-ời ch-a thành niên phạm tội chủ yếu nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa
sai lầm, phát triển lành mạnh và trở thành công dân có ích cho gia đình và xã hội. Lợi ích hợp
pháp (tốt nhất) của ng-ời ch-a thành niên phải là mối quan tâm hàng đầu trong quá trình xử lý
ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
2. Trong mọi tr-ờng hợp điều tra, truy tố, xét xử hành vi phạm tội của ng-ời ch-a thành niên,
các cơ quan nhà n-ớc có thẩm quyền phải xác định khả năng nhận thức của họ về tính chất và
mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm,
đồng thời tạo môi tr-ờng thân thiện trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử đối với ng-ời ch-a
thành niên phạm tội.
Trong quá trình tiến hành tố tụng, cần bảo vệ những thông tin cá nhân (riêng t-) của ng-ời
ch-a thành niên, đồng thời bảo đảm quyền đ-ợc trợ giúp pháp lý của ng-ời ch-a thành niên.
3. Ng-ời ch-a thành niên phạm tội đ-ợc miễn trách nhiệm hình sự, nếu ng-ời đó phạm tội ít
nghiêm trọng hoặc tội nghiêm trọng, gây thiệt hại không lớn, có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách
nhiệm hình sự và đ-ợc gia đình hoặc cơ quan, tổ chức t-ơng ứng nhận giám sát, giáo dục. Đây là
biện pháp xử lý chuyển h-ớng đ-ợc -u tiên áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
4. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự ng-ời ch-a thành niên phạm tội và áp dụng hình phạt
đối với họ đ-ợc thực hiện chỉ trong tr-ờng hợp cần thiết và phải căn cứ vào tính chất và mức độ
nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, vào những đặc điểm về nhân thân và yêu cầu của việc
phòng ngừa tội phạm. Việc áp dụng biện pháp giam giữ đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
luôn là biện pháp cuối cùng và chỉ trong một thời gian cần thiết tối thiểu.
5. Khi xét xử, nếu thấy không cần thiết phải áp dụng hình phạt đối với ng-ời ch-a thành niên
phạm tội, thì Tòa án miễn hình phạt và áp dụng một trong các biện pháp t- pháp đ-ợc quy định
tại Điều 70 của Bộ luật này.
6. Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
Khi áp dụng hình phạt đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội cần hạn chế áp dụng hình phạt tù.
Khi xử phạt tù có thời hạn, Tòa án cho ng-ời ch-a thành niên phạm tội đ-ợc h-ởng mức án nhẹ hơn
mức án áp dụng đối với ng-ời đã thành niên phạm tội t-ơng ứng. Ưu tiên áp dụng án treo đối với
ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
Không áp dụng hình phạt tiền đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội ở độ tuổi từ đủ 14 tuổi
đến d-ới 16 tuổi.
Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
7. án tích đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội khi ch-a đủ 16 tuổi, thì không tính để xác
định tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm.
Điều 70. Các biện pháp t- pháp riêng áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
1. Đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội, Tòa án có thể quyết định áp dụng một trong các biện
pháp t- pháp có tính giáo dục, phòng ngừa sau đây:
a) Giáo dục tại xã, ph-ờng, thị trấn;
b) Đ-a vào tr-ờng giáo d-ỡng.
2. Biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội là biện pháp c-ỡng chế
về hình sự của Nhà n-ớc ít nghiêm khắc hơn hình phạt, do Bộ luật hình sự quy định và đ-ợc Tòa
án áp dụng khi xét xử, nếu thấy không cần thiết phải áp dụng hình phạt, căn cứ tính chất và mức độ
nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân ng-ời ch-a thành niên và yêu cầu của việc
phòng ngừa tội phạm.
3. Tòa án có thể áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, ph-ờng, thị trấn từ một năm đến hai năm
đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội ít nghiêm trọng hoặc tội nghiêm trọng.
Ng-ời đ-ợc giáo dục tại xã, ph-ờng, thị trấn phải chấp hành đầy đủ những nghĩa vụ về học
tập, lao động, tuân theo pháp luật d-ới sự giám sát, giáo dục của chính quyền xã, ph-ờng, thị trấn
và tổ chức xã hội đ-ợc Tòa án giao trách nhiệm. Tr-ờng hợp ng-ời ch-a thành niên không chấp
hành đầy đủ những nghĩa vụ và các yêu cầu của các cơ quan, tổ chức đã nêu khi hết thời hạn
giáo dục tại xã, ph-ờng, thị trấn, thì Tòa án có thể gia hạn thêm (tùy các nhà làm luật) hoặc
chuyển sang áp dụng biện pháp đ-a vào tr-ờng giáo d-ỡng.
4. Tòa án có thể áp dụng biện pháp đ-a vào tr-ờng giáo d-ỡng từ một năm đến hai năm đối
với ng-ời ch-a thành niên phạm tội, nếu thấy do tính chất nghiêm trọng của hành vi phạm tội, do
nhân thân và môi tr-ờng sống của ng-ời đó mà cần đ-a ng-ời đó vào một tổ chức giáo dục có kỷ
luật chặt chẽ. Tr-ờng hợp ch-a hết thời hạn đ-a vào tr-ờng giáo d-ỡng mà ng-ời ch-a thành
niên đã thành niên, thì Tòa án có thể chuyển sang chế độ giam, giữ đối với ng-ời đã thành niên
theo quy định tại Điều 308 Bộ luật tố tụng hình sự.
5. Nếu ng-ời đ-ợc giáo dục tại xã, ph-ờng, thị trấn hoặc ng-ời đ-ợc đ-a vào tr-ờng giáo
d-ỡng đã chấp hành một phần hai thời hạn do Tòa án quyết định và có nhiều tiến bộ, thì theo
đề nghị của tổ chức, cơ quan, nhà tr-ờng đ-ợc giao trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có
thể quyết định chấm dứt thời hạn giáo dục tại xã, ph-ờng, thị trấn hoặc thời hạn ở tr-ờng giáo
d-ỡng.
Điều 71. Các hình phạt đ-ợc áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
1. Hình phạt áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội là biện pháp c-ỡng chế về hình
sự nghiêm khắc nhất của Nhà n-ớc do Tòa án áp dụng, có mức độ nhẹ hơn so với ng-ời đã thành
niên, để t-ớc bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của ng-ời ch-a thành niên phạm tội, đồng thời với
mục đích giáo dục, cải tạo nhằm tạo điều kiện tốt nhất để họ sửa chữa sai lầm, phấn đấu trở
thành ng-ời có ích cho gia đình và xã hội.
2. Ng-ời ch-a thành niên phạm tội chỉ bị áp dụng một trong các hình phạt sau đây đối với
mỗi tội phạm:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền;
c) Cải tạo không giam giữ;
d) Tù có thời hạn.
Điều 71a. Cảnh cáo
Cảnh cáo đ-ợc áp dụng là hình phạt chính đối với ng-ời ch-a thành niên từ đủ 14 tuổi đến
d-ới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng do cố ý hay đặc biệt nghiêm trọng, nếu có nhiều tình tiết
giảm nhẹ trách nhiệm hình sự; hoặc áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên từ đủ 16 tuổi đến
d-ới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng.
Điều 72. Phạt tiền
Phạt tiền đ-ợc áp dụng là hình phạt chính đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội từ đủ 16
tuổi đến d-ới 18 tuổi, nếu ng-ời đó có thu nhập hoặc có tài sản riêng và có sự đồng ý của gia
đình ng-ời ch-a thành niên.
Mức phạt tiền đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội nằm trong giới hạn 1/3 mức tiền phạt tối
thiểu và không quá 1/3 mức phạt tiền tối đa mà điều luật quy định.
Điều 73. Cải tạo không giam giữ
Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội, thì
không khấu trừ thu nhập của ng-ời đó. Ng-ời ch-a thành niên phạm tội phải có nơi th-ờng trú rõ
ràng hoặc đang học tập ở các cơ sở giáo dục, đào tạo hay dạy nghề.
Thời hạn cải tạo không giam giữ đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội nằm trong giới hạn
1/3 thời hạn tối thiểu và không quá 1/3 mức thời hạn tối đa mà điều luật quy định.
Điều 74. Tù có thời hạn
Ng-ời ch-a thành niên phạm tội chỉ bị phạt tù có thời hạn theo quy định sau đây:
1. Đối với ng-ời từ đủ 16 tuổi đến d-ới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật đ-ợc áp dụng quy
định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất đ-ợc áp dụng không quá

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét