LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "phương hướng, biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu tại công ty giầy thăng long": http://123doc.vn/document/1054021-phuong-huong-bien-phap-day-manh-xuat-khau-tai-cong-ty-giay-thang-long.htm
xuất, phân phối hàng.
Đối với các tổ chức xuất nhập khẩu, nghiên cứu thị trờng hàng hoá
trên thế giới phải trả lời đợc các câu hỏi: xuất nhập khẩu cái gì? dung lợng
của thị trờng hàng hoá đó nh thế nào? bạn hàng giao dịch là ai? Phơng thức
giao dịch, thanh toán nào đợc sử dụng?
Việc nghiên cứu thị trờng phải đợc tiến hành dựa trên một số phơng
pháp nhất định chứ không đơn thuần theo cảm tính.
1.1. Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu :
Việc nhận biết mặt hàng xuất khẩu trớc tiên phải dựa vào nhu cầu
của sản xuất và tiêu dùng về qui cách và chủng loại kích cỡ, giá cả, thời vụ,
thị hiếu và tập quán của từng vùng từng lĩnh vực sản xuất. Về khía cạnh th-
ơng phẩm phải hiểu rõ giá trị, công dụng, các đặc tính của nó, qui cách,
phẩm chất mẫu mã. Nắm bắt đợc đầy đủ về giá cả hàng hoá, các mức giá và
nguồn cung cấp chủ yếu của các công ty cạnh tranh, các hoạt động dịch vụ
phục vụ cho hàng hoá nh bảo hành, cung cấp phụ tùng, sửa chữa thiết bị, h-
ớng dẫn sử dụng
Để lựa chọn đợc mặt hàng kinh doanh, một số nhân tố nữa phải tính
toán đến đó là tỷ suất ngoại tệ của các mặt hàng. Tỷ suất ngoại tệ hàng xuất
khẩu là số lợng bản tệ phải chi ra để thu đợc một đơn vị ngoại tệ. Nếu tỷ
suất tính ra lớn hơn tỷ giá hối đoái thì không thể xuất khẩu đợc.
Việc lựa chọn mặt hàng xuất khẩu không chỉ dựa vào những tính toán
hay ớc tính, những biểu hiện cụ thể của hàng hoá mà còn dựa vào những
kinh nghiệm của ngời nghiên cứu thị trờng để dự toán đợc những xu hớng
biến động của giá cả hàng hoá thị trờng trong nớc cũng nh nớc ngoài, khả
năng thơng lợng để đạt tới điều kiện mua bán có u thế hơn.
1.2. Dung lợng thị trờng:
Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hoá nhất định giao dịch trên
một phạm vi thị trờng nhất định (thờng là một năm).
Nghiên cứu về dung lợng thị trờng cần xác định nhu cầu nguồn một
cách hợp lý kể cả lợng dự trữ, xu hớng biến động trong từng thời điểm, từng
vùng và từng khu vực, từng lĩnh vực sản xuất, tiêu dùng. Cùng với việc xác
định nắm bắt nhu cầu của thị trờng bao gồm: việc xem xét đặc điểm, tính
chất, khả năng sản xuất hàng hoá thay thế khả năng lựa chọn mua bán. Một
vấn đề nữa là thời vụ của sản xuất (cung) và tiêu dùng (cầu) hàng hoá đó
trên thị trờng thế giới để có biện pháp thích hợp trong từng giai đoạn bảo
5
đảm nhất định. Các nhân tố làm cho dung lợng thị trờng thay đổi chia làm
ba loại sau:
1.2.1. Nhân tố làm dung lợng thị trờng biến đổi có tính chất chu kỳ.
Đó là sự khủng hoảng có tính chất chu kỳ của kinh tế TBCN và tính
chất thời vụ trong sản xuất, lu thông và phân phối hàng hoá. Nhân tố quan
trọng có ảnh hởng đến tất cả thị trờng hàng hoá trên thế giới là sự vận động
của tình hình kinh tế t bản chủ nghĩa. Khi nền kinh tế TBCN rơi vào khủng
hoảng tiêu điều thì dung lợng thị trờng bị co hẹp và ngợc lại.
Nhân tố thời vụ của sản xuất cũng có ảnh hởng đến thị trờng hàng
hoá. Do đặc điểm của sản xuất, lu thông các loại hàng khác nhau nên sự tác
động của nhân tố này rất đa dạng với các mức độ khác nhau.
1.2.2. Nhân tố tiến bộ khoa học kỹ thuật, các biện pháp chính sách
của Nhà nớc và các tập đoàn t bản lũng đoạn, thị hiếu tập quán của ngời
tiêu dùng, khả năng sản xuất hàng thay thế.
1.2.3. Nhân tố ảnh hởng tạm thời đối với dung lợng thị trờng nh các
hiện tợng đầu cơ gây đột biến về cung cầu, các yếu tố tự nhiên nh thiên tai,
bão lũ, hạn hán các yếu tố về chính trị nh đình công
1.3. Chọn lựa đối tợng giao dịch:
Trong thơng mại quốc tế, bạn hàng hay khách hàng nói chung là
những ngời có quan hệ giao dịch với ta nhằm thực hiện các quan hệ hợp
đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ, các hoạt động hợp tác kinh tế, khoa học
kỹ thuật liên quan đến cung cấp hàng hoá.
Việc lựa chọn thơng nhận để giao dịch dựa trên cơ sở nghiên cứu:
- Tình hình sản xuất kinh doanh của hãng, lĩnh vực và phạm vi kinh
doanh để thấy đợc khả năng cung cấp lâu dài, thờng xuyên khả năng đặt
hàng và liên kết kinh doanh.
- Thái độ và quan điểm kinh doanh là vơn tới chiếm lĩnh thị trờng hay
độc quyền về kinh doanh. Tìm hiểu uy tín và quan hệ kinh doanh cũng là
một điều kiện quan trọng cho phép đi đến những quyết định trong mua bán
một cách nhanh chóng và có hiệu quả hơn.
Việc lựa chọn các đối tợng giao dịch có căn cứ khoa học là điều kiện
quan trọng để thực hiện thắng lợi mua bán thơng mại quốc tế. Song việc lựa
chọn các đối tợng giao dịch cũng tuỳ thuộc một phần vào kinh nghiệm của
ngời nghiên cứu và truyền thống mua bán của mình.
Nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới trong thong mại quốc tế nói
chung và xuất khẩu nói riêng là hết sức cần thiết và quan trọng trong hoạt
6
động kinh doanh. Đó là bớc chuẩn bị, bớc tiền đề để xuất nhập khẩu hàng
hoá đợc thực hiện có hiệu quả. Để nghiên cứu thị trờng nớc ngoài có thể áp
dụng nhiều biện pháp nh sử dụng các loại báo chí, ấn phẩm hay nghiên cứu
trực tiếp ở thị trờng.
1.4. Nghiên cứu giá cả hàng hoá xuất nhập khẩu
Giá cả hàng hoá là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, đồng thời
biểu hiện một cách tổng hợp các hoạt động kinh tế, các mối quan hệ trong
nền kinh tế quốc dân nh mối quan hệ giữa cung và cầu về hàng hoá, tích luỹ
tiêu dùng, công nghiệp-nông nghiệp. Giá cả luôn gắn liền với thị trờng, là
một yếu tố cấu thành thị trờng. Giá cả thị trờng luôn biến động và chịu tác
tác động của nhiều nhân tố.
Giá cả có thể gồm các yếu tố : giá trị hàng hoá đơn thuần, bao bì, chi
phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm, các chi phí khác tuỳ theo từng bớc giao
dịch và sự thoả thuận của các bên tham gia. Nghiên cứu giá cả bao gồm
việc nghiên cứu mức giá từng mặt hàng tại từng thời điểm, các loại giá trên
thị trờng, xu thế biến động của giá cả thị trờng và các nhân tố ảnh hởng.
Các nhân tố ảnh hởng đến giá cả hàng hoá trên thị trờng có nhiều và
có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu.
Đó là nhân tố chu kỳ, nhân tố lũng đoạn, nhân tố cạnh tranh, cung cầu,
nhân tố lạm phát, nhân tố thời vụ.
Ngoài những nhân tố đó, giá cả hàng hoá còn chịu tác động của
nhiều nhân tố khác nh chính sách của Nhà nớc, xung đột xã hội đình công,
thiên tai.Đây là những nhân tố có tác động trong thời gian ngắn. Khi
nghiên cứu giá cả thị trờng phải phân tích đợc sự ảnh hởng của các nhân tố
đến xu hớng biến động trong từng giai đoạn, tình hình cụ thể.
2. Tổ chức hoạt động giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu
2.1. Giao dịch - Đàm phán
Để tiến tới ký kết hợp đồng mua bán ngời xuất khẩu và ngời nhập
khẩu thờng phải trải qua một quá trình giao dịch, thơng lợng với nhau về
điều kiện giao dịch. Các bớc chủ yếu đó là:
- Hỏi giá: Với phơng diện pháp luật thì đây là lời thỉnh cầu bớc vào
giao dịch. Nhng xét về thong mại thì đây là việc ngời mua đề nghị ngời bán
báo cho mình biết giá cả và điều kiện mua hàng.
Nội dung của hỏi giá gồm: tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lợng,
thời gian giao hàng. Giá cả mà ngời mua có thể trả cho mặt hàng thờng đợc
ngòi mua giữ kín. Việc hỏi giá không ràng buộc trách nhiệm của ngời đợc
7
hỏi giá. Ngời hỏi giá thờng hỏi nhiều nơi nhằm nhận đợc nhiều bản chào
hàng cạnh tranh để so sánh lựa chọn bản chào hàng thích hợp nhất.
- Chào hàng: Trong kinh doanh việc phát giá là chào hàng, là việc
ngời xuất khẩu thể hiện rõ ý định bán hàng của mình. Trong chào hàng nêu
rõ : Tên hàng, quy cách, phẩm chất, giá cả, số lợng, điều kiện thanh toán,
bao bì, ký mã hiệu, thể thức giao nhận
- Đặt hàng: Lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ giá ngời mua
đợc đa ra dới hình thức đặt hàng. Trong đặt hàng ngời mua nêu cụ thể về
hàng hoá định mua và tất cả những nội dung cần thiết cho việc ký kết hợp
đồng.
- Hoàn giá: Khi ngời nhận đợc chào hàng không nhận lời chào hàng
đó mà đa ra một đề nghị mới thì đề nghị này là hoàn giá. Khi có hoàn giá,
chào hàng đó bị huỷ bỏ.
- Chấp nhận: Là sự đồng ý hoàn toàn tất cả moị điều kiện của chào
hàng mà giá bên kia đa. Khi đó một hợp đồng đợc lập thành.
- Xác nhận: Hai bên mua bán sau khi thống nhất thoả thuận về các
điều kiện giao dịch, có khi ghi lại thoả thuận gửi cho bên kia. Đó là văn
kiện xác nhận, thờng đợc lập thành hai bản, bên xác nhận ký trớc rồi gửi
bên kia, bên kia ký xong giữ lại một bản và gửi lại một bản.
Trong những bớc đàm phán trên thì chào hàng đợc quan tâm hơn
cả vì đó là cơ sở dẫn đến hợp đồng. Do đặc điểm của kinh doanh thơng mại
quốc tế, những bớc giao dịch nói trên thờng đợc tiến hành thông qua th tín,
điện tín, điện thoại hoặc gặp gỡ trực tiếp.
Các hình thức đàm phán chủ yếu:
- Đàm phán qua th tín: Là hình thức chủ yếu để giao dịch. Những
cuộc đàm phán thờng qua th từ ngay cả sau nàykhi hai bên đã có điều kiện
gặp gỡ trực tiếp thì việc duy trì quan hệ cũng phải qua th từ thơng mại.
- Đàm phán qua điện thoại: Việc đàm phán qua điện thoại nhanh
chóng, giúp nhà kinh doanh tiến hành đàm phán một cách khẩn trơng, đúng
vào thời cơ cần thiết nhng phí tổn điện thoại cao các cuộc trao đổi thờng bị
hạn chế về mặt thời gian, các bên không thể trao đổi chi tiết.
- Đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp: Việc gặp gỡ trực tiếp giữa
hai bên để trao đổi về mọi điều kiện buôn bán là một hình thức tốc độ giải
quyết mọi vấn đề giữa hai bên và nhiều khi là lối thoát cho những đàm phán
bằng th tín hoặc điện thoại
8
Ngời tiến hành đàm phán nên biết dùng ngôn ngữ dùng để đàm phán,
vì nh vậy sẽ dễ chủ động, linh hoạt và nâng cao đợc tốc độ đàm phán.
2.2. Ký kết hợp đồng xuất khẩu
Việc ký kết hợp đồng xuất khẩu cần đợc tiến hành kịp thời khi điều
kiện đã chín muồi. Không nên nôn nóng trong việc ký kết dù thấy thời gian
đàm phán đã sắp hết. Nếu một bên nắm đợc bên kia có ý định hợp đồng
trong đợt đàm phán thì sẽ ép buộc bên kia có nhiều nhợng bộ.
Các bên tham gia ký kết cần chú ý các điểm chính sau:
- Chủ thể tham gia ký kết : xác định xem ngời tham gia ký kết có
đủ thẩm quyền không để đảm bảo cho hợp đồng sau khi đợc ký kết có đủ
giá trị pháp lý.
- Hình thức của hợp đồng mua bán ngoại thơng : Bằng văn bản
hoặc bằng miệng.
- Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp, hợp lệ.
- Nguyên tắc ký kết phải tự nguyện, hai bên cùng có lợi.
* Trình tự ký kết hợp đồng xuất khẩu
- Cần nghiên cứu khả năng thu mua hoặc sản xuất hàng xuất khẩu .
- Nghiên cứu thị trờng các nớc và khu vực cũng nh thị trờng của
mặt hàng định xuất khẩu để nắm chắc mặt hàng, bao bì, giá cả, ớc tính hiệu
quả kinh doanh.
- Tìm khách hàng thông qua giao dịch chào hàng, cần chú ý tới việc
lựa chọn hình thức và biện pháp giao dịch phù hợp nhất.
- Đàm phán trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Ký kết hợp đồng.
* Phơng pháp ký kết:
Tuỳ từng điều kiện cụ thể của hợp đồng kinh tế ngoại thơng có thể
thực hiện bằng một trong các hình thức sau;
- Hai bên ký vào một hợp đồng mua - bán.
- Ngời bán xác nhận bằng văn bản là ngời muâ đã đồng ý với các
điều khoản của th chào hàng tự do nếu ngời mua nếu ngời mua viết đúng
thủ tục cần thiết.
- Trao đổi bằng th xác nhận đạt đợc những điều thoả thuận trong
đơn đặt hàng trớc đây của hai bên.
9
Trong hợp đồng không đợc có những điều khoản trái với luật lệ hiện
hành của nớc bán hoặc nớc mua. Ngời đứng ra ký kết phải đúng là ngời có
thẩm quyền. Ngôn từ dùng để xây dựng hợp đồng phải là ngôn từ mà hai
bên đều thông thạo.
2.3. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu của doanh nghiệp trong cơ chế
thị trờng
Sau khi hợp đồng đợc ký kết, hai bên trao đổi, mua bán theo thoả
thuận. Điều kiện quyết định để giao hàng là khách hàng phải mở L/C của
mình theo đúng yêu cầu. Đây là biện pháp tránh rủi ro trong thanh toán
ngoại thơng.
Việc làm thủ tục hải quan, không nhất thiết tại cảng giao hàng mà có
thể làm tại kho bãi của doanh nghiệp dới sự kiểm tra, giám sát việc đóng
hàng của hải quan.
- Kiểm tra L/C do bên mua mở.
- Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu
- Uỷ thác thuê tàu
- Kiểm nghiệm hàng hoá
- Làm thủ tục hải quan
- Giao hàng lên tàu
- Mua bảo hiểm hàng hoá
- Làm thủ tục thanh toán
- Giải quyết khiếu nại (nếu có)
2.4. Đánh giá kết quả xuất khẩu
Do cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ cha chấm dứt nên thị trờng
nớc ta vẫn còn bị ảnh hởng khó khăn ở thị trờng nớc ngoài là đơn đặt hàng
mới cha nhiều, thị trờng cũ cha ổn định, còn ở trong nớc các sản phẩm của
Thái Lan, Hàn Quốc, Hồng Kông đã lấn sân vì sản phẩm của họ đáp ứng
đợc thị hiếu tiêu dùng của ngời Việt Nam. Sản xuất công nghiệp tiêu dùng
năm 2001 gặp nhiều khó khăn, năm 2000 kim ngạch xuất khẩu giảm. Tuy
vậy, Tổng Công ty Da - Giầy Việt Nam vẫn luôn cố gắng tìm kiếm thị tr-
ờng, sản xuất sáng tạo mẫu mã mới, chú ý tới chất lợng sản phẩm để ngành
Da - Giầy Việt Nam vẫn luôn cố gắng tìm kiếm thị trờng , sản xuất sáng tạo
mẫu mã mới, chú ý tới chất lợng sản phẩm để ngành Da - Giầy nói riêng
ngày càng đi lên và phát triển không ngừng.
10
3. Hình thức và phơng thức xuất khẩu
3.1. Xuất khẩu gián tiếp:
Là hình thức bán hàng hoá qua một số trung gian nớc ngoài để họ bán
lại cho ngời tiêu dùng. Xuất khẩu gián tiếp ít gặp nguy hiểm khi doanh
nghiệp không nắm vững thị trờng nớc ngoài và có thể sử dụng tiềm lực của
ngời trung gian. Nhng lợi nhuận lại không cao.
3.2. Xuất khẩu trực tiếp:
Doanh nghiệp lập các cửa hàng, văn phòng đại diện ở nớc ngoài và đa
hàng ra bán. Doanh nghiệp chịu bất lợi về chi phí vận chuyển, thuế và chi
phí để duy trì cửa hàng, văn phòng đại diện ở nớc ngoài nhng lại kiểm soát
và nắm chắc đợc hoạt động kinh doanh và có cơ may để đứng vững ở thị tr-
ờng nớc ngoài.
3.3. Liên doanh:
Thông qua hai hay nhiều nhà đầu t cùng sở hữu một xí nghiệp theo tỷ
lệ góp vốn 6/4 hoặc 7/3, sản xuất hàng hoá xuất khẩu .
IV. Nhân tố ánh hởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
1. Nhân tố khách quan
1.1. Nhân tố cung cầu - thanh toán quốc tế:
Cung cầu là một nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến sự biến động của giá
cả hàng hoá. Nếu cung vợt quá cầu thì sẽ thúc đẩy xu hớng giảm giá và ng-
ợc lại. Các quốc gia khi sản xuất hàng hoá đều trên một lợi ích thơng mại.
Khi không có thơng mại , một quốc gia sản xuất nhiều dẫn đến d thừa một
loại hàng hoá nào đó. Ngợc lại quốc gia khác lại thiếu hàng hoá này và thừa
hàng hoá khác. Từ đó dẫn tới nhu cầu cung ứng của các quốc gia khác nhau
và hình thành nên thơng mại. Thơng mại quốc tế giúp cho nhu cầu tiêu
dùng hàng hoá ở các quốc gia luôn ở mức cân bằng.
Vấn đề thanh toán quốc tế cũng là một nhân tố ảnh hởng không nhỏ
đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp cũng nh đồng tiền tính giá, đồng
tiền thanh toán phải là đồng tiền ổn định và tự do chuyển đổi trên thị trờng
tiền tệ quốc tế. Việc thanh toán là cả một quá trình từ việc nắm bắt tỷ giá
hối đoái đến các điều kiện đảm bảo tín dụng trong thanh toán . Các hình
thức thanh toán trả tiền phải phù hợp với đặc điểm từng quốc gia, từng
ngành nghề, công ty sản xuất để đảm bảo độ tin cậy lẫn nhau. Do đó các
nhà doanh nghiệp cũng rất quan tâm đến việc thanh toán quốc tế trong hợp
đồng thơng mại.
1.2. Chính sách thơng mại của các nớc
11
Trong điều kiện hiện nay, xét trên phạm vi quốc tế , nền kinh tế phát
triển theo cơ chế thị trờng là một yêu cầu khách quan của một quốc gia.
Trong đó , xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc
tế. Các chính sách thơng mại ảnh hởng rất lớn đến xuất khẩu của một quốc
gia. Chính sách thuế, hàng rào hải quan có thể cản trở hay truy kích xuất
khẩu. Các quy định trong chính sách thơng mại các nớc nh u đãi thuế quan
hoặc sử dụng hạn ngạch đều ảnh hởng rất lớn đến xuất khẩu.
2. Nhân tố chủ quan:
2.1. Nhân tố tài chính - cơ sở vật chất của doanh nghiệp
Nhân tố tài chính là một nhân tố phản ánh thực trạng phát triển của
doanh nghiệp. Toàn bộ tài chính của doanh nghiệp thể hiện cơ sở vật chất
kỹ thật của doanh nghiệp đó. Trớc khi ký kết hợp đồng, doanh nghiệp phải
biết đợc tình hình tài chính của bạn hàng, cơ sở vật chất kỹ thuật tối thiểu
mà thể hiện rõ nét ở các bất động sản mà họ có.
2.2. Chất lợng và giá cả hàng hoá xuất khẩu
Trong giai đoạn hiện nay, do ảnh hởng của nền kinh tế thị trờng, các
công ty luôn phải cạnh tranh giữa ngời mua với nhau, ngời bán với nhau và
mục đích của nó là đạt đợc lợi nhuận. Muốn vậy, doanh nghiệp không chỉ
quan tâm đến số lợng mà quan trọng hơn là chất lợng và giá cả hàng hoá
không những đợc quyết định bởi giá trị hàng hoá mà còn phụ thuộc vào giá
trị tiền tệ. Trên thị trờng thế giới, giá cả đợc biểu hiện bằng đồng tiền của
những nớc có vị trí quan trọng trên thị trờng quốc tế. Do đặc điểm của nền
kinh tế t bản, giá trị những đồng tiền này cũng luôn thay đổi và việc thay
đổi ấy gắn liền với lạm phát.
2.3. Nhân tố con ngời - đội ngũ CBCNV của doanh nghiệp
Trong sản xuất kinh doanh xuất khẩu, con ngời là chủ thể của hoạt
động kinh doanh. Cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt đòi hỏi con ngời phải
có trình độ nghiệp vụ cao, đặc biệt là năng động. Đội ngũ công nhân lành
nghề, cán bộ nhiệt tình, năng động có trình độ nghiệp vụ cao là nguồn nhân
lực quý báu quyết định tới chất lợng sản phẩm. Chính nó nâng cao chất l-
ợng tiềm năng của con ngời, làm cho ngời lao động làm việc có năng suất
hơn. Trong sự phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng ở
Việt Nam, lao động nói chung, hoạt động của các nhà quản lý nói riêng,
kinh nghiệm và sự rèn luyện của họ trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh
doanh là một yếu tố trọng yếu, tạo điều kiện thành công cho doanh
nghiệp .
12
2.4. Khả năng xúc tiến thị trờng
Nắm vững thị trờng, tìm hiểu về quy luật vận động của chúng nhằm
đáp ứng kịp thời, mỗi nhà kinh doanh nhất thiết phải tiến hành các hoạt
động về nghiên cứu thị trờng, xúc tiến thăm dò thị trờng có nhiều ý nghĩa
trong việc phát triển và nâng cao hiệu quả các quan hệ kinh tế, đặc biệt là
trong công tác xuất nhập khẩu hàng hoá của mỗi quốc gia, mỗi doanh
nghiệp. Nghiên cứu và nắm vững biến động của tình hình thị trờng về giá cả
hàng hoá trên thế giới là những tiền đề quan trọng đảm bảo cho các tổ chức
xuất nhập khẩu hoạt động trên thị trờng thế giới có hiệu quả cao nhất.
13
CHƯƠNG II
Tình hình kinh doanh xuất khẩu của công ty
giầy Thăng Long
I. Khái quát về công ty giầy thăng long
1. Khái quát lịch sử hình thành của Công ty Giầy Thăng Long
Công ty Giầy Thăng Long là một đơn vị hạch toán độc lập thuộc
Tổng Công ty Giầy Da Việt Nam đợc thành lập theo quyết định số QĐ 210
ngày 14/4/1990 của Bộ Công nghiệp. Trụ sở tại đờng Nguyễn Tam Trinh -
Mai Động - Hai Bà Trng - Hà Nội. Tên giao dịch "Thăng Long Shoes
Company". Sản phẩm chủ yếu của Công ty là giầy vải, giầy thể thao xuất
khẩu.
Từ khi thành lập và xây dựng cho đến đầu năm 1993 Công ty thực
hiện hợp đồng xuất khẩu mũ giầy cho Liên Xô. Nhng do mới thành lập,
máy móc thiết bị không đồng bộ, tay nghề của công nhân cũng nh trình độ
quản lý sản xuất của cán bộ quản lý cha cao nên năng suất còn thấp, không
đạt chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra. Đến năm 1993 thị trờng Liên Xô và Đông Âu
sụp đổ, hàng loạt các nhà máy trong đó có Công ty Giầy Thăng Long lâm
vào tình trạng mất thị trờng và không có việc làm cho ngời lao động. Công
ty đã thực sự gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thị trờng và bạn hàng cho
mình nhằm duy trì sự tồn tại. Mặt khác Công ty còn khá non trẻ, vốn do
Nhà nớc cấp.
Xuất phát từ việc tìm hiểu nhu cầu sử dụng giầy nội địa và đặc biệt là
xuất khẩu cho bạn hàng nớc ngoài, Công ty đã chủ động gia tăng nguồn vốn
kinh doanh bằng việc vay lãi của ngân hàng và các nhà đầu t, thậm chí huy
động cả nguồn vốn của cán bộ công nhân viên trong Công ty để mạnh dạn
trang bị máy móc thiết bị hiện đại phù hợp với thị trờng và thị hiếu ngời
tiêu dùng.
Tháng 8/1998 Công ty đã đầu t thêm máy móc thiết bị, xây dựng nhà
xởng, mở rộng qui mô sản xuất. Tính đến 31/12/2001, cơ sở sản xuất của
Công ty nh sau:
1. Nguồn vốn chủ sở hữu : 65 tỷ đồng
2. Số lao động : 1900 cán bộ công nhân viên
3. Tổng doanh thu : 80 tỷ đồng
4. Thu nhập bình quân : 700.000 đồng/ngời
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét