LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GIAO AN LICH SU 8 TRON BO": http://123doc.vn/document/570278-giao-an-lich-su-8-tron-bo.htm
HS: Xem sách, suy nghĩ và trả lời.
GV: Nguyên nhân sự lạc hậu này do đâu?
HS: Sự bóc lột của phong kiến địa chủ.
GV: Chế độ phong kiến đã kìm hãm sự phát triển của công
thương nghiệp ra sao?
HS: Trả lời GV chốt: Thuế má nặng, không có đơn vị tiền tệ và
đo lường thống nhất, sức mua của dân nghèo rất hạn chế.
* Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Tình hình nước Pháp trước cách mạng ntn?
HS: Là nước quân chủ chuyên chế, vua nắm mọi quyền hành…
GV: XH Pháp được phân chia ntn?
HS: Xã Hôi phong kiến Pháp được phân chia thành 3 đẳng cấp:
Tăng lữ, quý tộc, đẳng cấp 3
GV: Giải thích cho HS khái niệm: “ Giai cấp, đẳng cấp”: Địa vị
của từng giai cấp, đẳng cấp trong XH Pháp (Trong đó: giai cấp
thống trị gồm tăng lữ, quý tộc; đẳng cấp 3 gồm nhiều giai cấp).
GV: Cho HS quan sát hình 5: Hãy miêu tả tình cảcnh người
nông dân trước cách mạng Pháp nói lên điều gì?
HS: Quan sát, suy nghĩ, trả lời
GV: Gọi một HS khác nhận xét sau đó chốt ý, ghi bảng
* Củng cố: Vị trí, mối quan hệ giữa các đẳng cấp?
* Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp và nhóm.
GV: Chế độ quân chủ chuyên chế bị tố cáo, phê phán gay gắt
trong lĩnh vực văn hoá tư tưởng qua trào lưu Triết học ánh sáng
Tiêu biểu cho trào lưu đó là những ai?
HS: S.Môngte-xki-ơ; Vônte; G.G Rútxô
Cho HS thảo luận nhóm. Mỗi tổ một nhóm:
+ Nhóm 1: Qua câu nói của mình Mông te-xki-ơ, Rút-xô, Vôn-te
muốn nói lên điều gì?
+ Nhóm 2: Cả ba ông muốn nói lên điều gì?
Sau khi HS thảo luận nhóm xong GV mời đại diện nhóm trả lời.
GV chốt ý ghi bảng.
GV: Chuyển ý.
* Hoạt động 4: Cá nhân
GV: Sự suy yếu của chế độ quân chủ chuyên chế thể hiện ở điểm nào?
HS: Trả lời theo sgk.
GV: Vì sao nông dân nổi dậy đấu tranh?
* Hoạt đông 5: Cá nhân
GV: Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự hội nghị ba đẳng cấp?
HS trả lời sgk.
GV: trình bày tóm tắt Hội nghị ba đẳng cấp. Vì sao nói >< đạt
tới tột đỉnh?
HS: trả lời giáo viên chốt ý.
GV: Sự kiện mở đầu cho cách mạng Pháp?
HS: Ngày tấn công vào pháo đài Ba-xti (14/7/1789)
GV: Cho HS quan sát kênh hình số 9 sgk và trình bày hiểu biết
của mình. GV hỏi tại sao việc đánh chiếm pháo đài Ba- Xti đã
mở đầu cho thắng lợi cuộc cách mạng?
HS: Suy nghĩ trả lời (Chế độ quân) bị giáng đòn đầu tiên quan
trọng, cách mạng bước đầu thắng lợi, tiếp tục phát triển.
GV: Kết luận
- Công, thương nghiệp đã phát triển
nhưng bị chế độ phong kiến đã kìm
hãm
2/ Tình hình chính trị – xã hội:
- Chính trị: chế độ quân chủ chuyên
chế.
- Xã hội: ba đẳng cấp (Tăng lữ, quý tộc
và đẳng cấp thứ 3).
3/ Đấu tranh trên mặt trận tư tưởng:
- Trào lưu Triết học ánh sáng ra đời, chống
lại tư tưởng của chế độ phong kiến.
- Tiêu biểu là: Mông-te-xki-ơ, Vôn-te,
Rút-xô
III/ Cách mạng bùng nổ:
1/ Sự khủng của chế độ quân chủ
chuyên chế:
Học SGK
2/ Mở đầu thắng lợi của cách mạng:
- Ngày 5/5/1789, vua triệu tập Hội nghị
3 đẳng cấp. Đại biểu đẳng cấp 3 hợp
thành Quốc hội tiến hành đấu tranh vũ
trang.
- Ngày 14/7/1789, ngục Ba-xti bị tấn
công, mở đầu cho thắng của cuộc cách
mạng.
4/ Củng cố:
- Những nguyên nhân nào dẫn đến cuộc cách mạng Pháp 1789?
- Các nhà tư tưởng tiến bộ Pháp đã đóng góp gì trong việc chuẩn bị cho cách mạng?
- Cách mạng tư sản Pháp bắt đầu ntn?
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Dựa vào những câu hỏi ở từng mục và câu hỏi ở phần củng cố.
b/ Bài sắp học: Bài 2 (Tiếp theo) III/ Sự phát triển của cách mạng Pháp.
- 5 -
Tổ 1, 2: Chế độ quân chủ lập hiến ở Pháp ntn? Nước Pháp ở bước đầu của nền cộng hoà?
Tổ 3, 4: Nước Pháp dưới thời Gia-cô-banh? Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tư sản Pháp?
Ngày soạn: 07/9/2007
. Ngày dạy: 14/9/2007
Tiết 04 Bài 2 (Tiếp theo) III/ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁCH MẠNG PHÁP
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Sự phát triển của Cách mạng Pháp trải qua các thời kỳ: Quân chủ lập hiến, thời Cộng hoà và chuyên chính
Giacôbanh.
- Ý nghĩa lịch sử của cách mạng Pháp.
2/ Tư tưởng:
- Nhận thức rõ sự hạn chế của cách mạng tư sản song cách mạng Pháp có tính triệt để của nó.
- Thể hiện thái độ yêu ghét rõ ràng: Giữa Gia-cô-banh và Ghi-rông-đanh.
3/ Kỉ năng:
- Vẽ sử dụng bản đồ, lập niên biểu, bảng thống kê
- Phân tích so sánh các sự kiện, liên hệ kiến thức đang học với cuộc sống.
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC:
+ Bản đồ nước Pháp thế kỉ XVIII; .
+ Lược đồ các lực lượng cách mạng tấn công nước Pháp 1789
+ Tra cứu các thuật ngữ, khái niệm phục vụ cho bài giảng.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra: Nguyên nhân nào dẫn đến cách mạng Pháp 1789?
2/ Giới thiệu bài mới: Thắng lợi ở Pari nhanh chóng lan rộng trong cả nước, quần chúng nhân dân hăng hái
làm cách mạng. Cách mạng Pháp phát triển mạnh mẽ dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản rồi sau đó là của
những người của phái Gia-cô-panh diễn biến cách mạng ntn ? Ta vào bài mới.
3/ Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
* Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Nhắc lại cho HS nhớ lại chế độ quân chủ lập hiến ở Anh và
nói rõ: Cách mạng thắng lợi ở Pari rồi nhanh chóng lan rộng kắp
nước: G/c tư sản lợi dụng sức mạnh của dân chúng lên nắm chính
quyền hạn chế quyền của vua cũng xoa dịu sự căm phẫn của nhân
dân
H: Sau đó Quốc hội đã làm gì?
HS: Quốc hội thông qua bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân
quyền 8 -1789. Khẩu hiệu nổi tiếng là: “ Tự do - Bình đẳng - Bác ái”
> Quốc kì Pháp có ba màu tượng trưng cho khẩu hiệu trên (Đ-T-X).
GV: Nội dung của bản Tuyên ngôn? Em có nhận xét gì về bản
Tuyên ngôn?
HS: Trình bày những nd sgk
GV: Vậy Tuyên ngôn và Hiến pháp 1791, phục vụ cho quyền lợi
của ai là chủ yếu?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Quần chúng có được hưởng quyền gì không?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Sự thoả hiệp của g/c tư sản với phong kiến thể hiện ở điểm
nào? Vì sao có sự thoả hiệp này?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Chốt ý:
H: Mặc dầu nhà vua vẫn còn nắm quyền hành song đã liên kết với
bọn phản động trong nước cầu cứu các nước châu Âu mang quân
can thiệp để chống phá cách mạng. Sự kiện để chứng tỏ điều này?
HS: 4 -1792 Hai nước Ao - Phổ liên minh với nhau. 8 -1792 80
vạn quân Phổ tràn vào Pháp
GV: Trước tình hình “ Tổ quốc lâm nguy” thái độ của quần chúng ra sao?
HS: Tình nguyện đứng lên lật đổ thống trị của phái lập hiến, đồng
1/ Chế độ quân chủ lập hiến (Từ 14
-7 -1789 10 -8 -1792):
- Cuối tháng 8-1789, Quốc hội thông
qua bản Tuyên ngôn Nhân quyền và
Dân quyền.
- Tháng 9-1791, Hiến pháp được thông
qua xác lập chế độ quân chủ lập hiến.
- Năm 1792, chống ngoại xâm, nội
phản.
- Ngày 10-8-1792, lật đổ phái lập hiến
và chế độ phong kiến.
- 6 -
thời xoá bỏ chế độ phong kiến
* Củng cố: Nhân dân Pháp đã hành động ra sao khi tổ quốc lâm
nguy? Kết quả?
* Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Sau khởi nghĩa 10-8-1792 nền thống trị của đại tư sản bị lật
đổ, chế độ phong kiến bị xoá bỏ. Vậy kết quả có cao hơn giai
đoạn trước không? Thể hiện ở những điểm nào?
HS: Dựa vào kiến thức sgk để trả lời
GV: Lực lượng nào đã thúc đẩy cách mạng phát triển?
HS: Cách mạng phát triển do quần chúng nhân dân thúc đẩy
GV: Sự kiện để chứng tỏ cách mạng Pháp phát triển?
HS: Ngày 21-9-1792 nền cộng hoà đàu tiên của nước Pháp được
thành lập. Vua Lu-i XVI kết án phản quốc và đưa lên máy chém
GV: Cho HS đọc phần chữ in nhỏ sgk
H: Quân Anh cùng các nước phong kiến châu Âu đã chống phá
cách mạng ntn?
HS: Trình bày phần diễn biến sgk
GV: Dựa vào lược đồ để xác định (Vùng nổi loạn chống phá cách mạng
lan rộng, cuộc tấn công nước Pháp cách mạng từ nhiều phía)
H: Trước tình thế ấy thì thái độ của phái Gi-rông-đanh cầm quyền ra sao?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Quần chúng nhân dân Pháp làm gì?
HS: Phải bảo vệ tổ quốc lâm nguy lật đổ phái Ghi-rông-đanh dưới
sự lãnh đạo của Rô-be-spie
* Củng cố: Trình bày tình hình chiến sự trên đất Pháp những năm
1792 -1793
* Hoạt động 3: Cá nhân
GV: Sau cách mạng phái Gia-cô-banh đã làm gì?
HS: Cử ra uỷ ban cứu nước
GV: Chính quyền cách mạng đã thi hành những biện pháp tiền bộ nào?
HS: Trả lời những việc làm trong sgk
GV: Em có nhận xét gì về các biện pháp của chính quyền Giacôbanh?
HS: Nêu nhận xét của mình
GV: Sau đó thì nội bộ cách mạng ntn? Vì sao?
HS: Trả lời ý sgk
GV: Giải thích vì sao có mâu thuẫn ấy. Vì sao tư sản phản cách
mạng lại tiến hành cuộc đảo chính? (Ngăn chăn cách mạng tiếp
tục phát triển vì động chạm nhiều đến quyền lợi của chúng
GV: Đó cũng chính là nguyên nhân làm cho cách mạng Pháp thất bại
* Củng cố: Vì sao năm 1794 cách mạng tư sản Pháp không thể phát triển?
* Hoạt động 4: Cả lớp
* GV: Ý nghĩa của Cách mạng tư sản Pháp?
HS: Trả lời dựa vào sgk.
GV: Khẳng định vai trò to lớn của quần chúng góp phần quyết
định thắng lợi
- Hạn chế của cách mạng tư sản Pháp:
- HS: Suy nghĩ trả lời theo ý sgk.
- GV: Cho HS đọc đoạn trích của HCM trong sgk.
2/ Bước đầu của nền cộng hoà (21 - 9
-1792 2-6-1793):
- Ngày 21-9-1792, thành lập nền cộng
hòa.
- Xuân 1793, Tổ quốc lâm nguy
- Ngày 2-6-1793, khởi nghĩa lật đổ phái
Gi-rông-đanh.
3/ Chuyên chính dân chủ cách mạng
Gia-cô-banh:
- Ngày 2-6-1793, phái Gia-cô-banh lên
nắm chính quyền, chống ngoại xâm và
nội phản giải quyết yêu cầu của nhân
dân
- Ngày 27-7-1794, tư sản phản cách
mạng đảo chính. Cách mạng chấm dứt.
4/ Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư
sản Pháp cuôí thế kỉ XVIII:
- Lật đổ chế độ phong kiến đưa giai cấp
tư sản lên cầm quyền.
- Quần chúng nhân dân là lực lượng
chủ yếu đưa cách mạng tiến lên.
4/ Củng cố: Đã củng cố từng phần
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học:
- Lập niên biểu về những sự kiện chính của cách mạng tư sản Pháp ( 1789- 1794)
- Vai trò của nhân dân trong cách mạng thể hiện ở nhữmg điểm nào?
- Nêu những sự kiện chủ yếu qua các giai đoạn để chứng tỏ phát triển của cách mạng Pháp?
- Trình bày và phân tích ý nghĩa lịch sử của cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII?
b/ Bài sắp học: Bài 3. I/Cách mạng công nghiệp
- Tổ 1: H12, H13 cho biết việc kéo sợi đã thay đổi ntn?
- 7 -
- Tổ2: Kết quả của cách mạng công nghiệp ở Anh ?
- Tổ3: Cuộc phát triển của cách mạng công nghiệp Pháp Đức được thể hiện ở những điểm nào?
- Tổ 4: Qua H17, H18 hãy nêu những biến đổi ở nước Anh sau khi hoàn thành cách mạng công nghiệp?
Ngày soạn: 15/9/2007.
Ngày dạy: 18-21/9/2007
Tiết 05&06 Bài 3 CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
-Cách mạng công nghiệp: Nội dung, hệ quả.
- Những biểu hiện để chứng tỏ cuộc cách mạng nổ ra sớm nhất ở Anh.
2/ Tư tưởng:
- Sự áp bức bóc lột của chủ nghĩa tư bản đã gây nên bao nhiềêu đau khổ cho nhân loại lao động thế giới.
- Nhân dân thực sự là người sáng tạo chủ nhân của các thành tựu kĩ thuật, sản xuất.
3/ Kĩ năng:
Khai thác nội dung và sử dụng kênh hình sgk. Phân tích sự kiện để rút ra kết luận và liên hệ thực tế.
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC:
Tìm hiểu nội dung kênh hình sgk. Đọc và sử dụng hoặc vẽ thêm các kênh hình sgk.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra: Vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng tư sản Pháp 1789?
2/ Giới thiệu bài mới: Cách mạng công nghiệp mở đầu ở Anh và lan nhanh các nước tư bản khác, Đồng thời
cách mạng tư sản tiếp tục thành công nhiều nước với những hình thức khác nhau, đánh dấu sự thắng lợi của
CNTB trên phạm vi toàn thế giới.
3/ Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Cho HS nhắc lại cách mạng đã thành công ở Anh vào thời gian
nào?
HS: Thế kỉ XVII.
GV: Cách mạng thành công đã đưa nước này phát triển đi lên chủ
nghĩa tư bản, giai cấp tủ sản muốn phát triển sản xuất nên phải sử dụng
máy móc. Lúc bây giờ tuy đã có máy móc nhưng sản xuất vẫn còn thấp
vì máy vẫn còn thô sơ… chỉ mơí thay thế phần lao động chân tay. Cần
cải tiến và phát minh nhiều máy móc để nhanh sản xuất, sản phẩm ngày
càng nhiều và phức tạp hơn. Vậy nhớ lại xem ngành nào phát triển nhất
ở Anh?
HS: Ngành dệt.
GV: Vậy loại máy nào ra đời sớm ở Anh và trong thời gian nào?
HS: Từ những năm 60 của thế kỉ XVIII sự ra đời của máy dệt Gienny.
GV: Cho HS đọc phần chữ in nhỏ trong sgk > biết được cách làm
việc và năng suất của máy kéo sợi Gien-ny.
- Quan sát kênh hình 12 và 13 Em hãy cho biết việc kéo sợi đã thay
đổi ntn?
+ Cách sản xuất và năng suất lao động khác nhau ra sao?
HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Hình 12 rất nhiều phụ nữ kéo sợi để cung cấp cho chủ bao mua,
phát minh này không chỉ giải quyết nạn “ đói sợi” trước đây mà còn
dẫn đến tình trạng thừa sợi.
- Vậy khi máy kéo sợi Gien-ny được sử dụng rộng rãi dẫn đến tình
trạng thừa sợi, sợi dư thừa đòi hỏi phải cải tiến loại máy nào?
HS: Khi sợi thừa đòi hỏi phải cải tiến máy dệt. 1769 Ác-crai-tơ phát
minh ra máy kéo sợi chạy bằng sức nước: 1785 Ét-mơn-các-rai chế tạo
ra máy dệt đầu tiên ở Anh chạy bằng sức nước.
GV: Năng suất khi sử dụng máy dệt?
HS: Tăng 40 lần so với dệt bằng tay.
GV: Khó khăn khi sử dụng máy chạy bằng sức nước?
HS: Mùa đông máy ngừng hoạt động vì nước đóng băng.
GV: Trước tình hình đó các nhà khoa học (Kĩ sư) Anh đã làm gì?
I/ Cách mạng công nghiệp:
1. Cách mạng công nghiệp ở
Anh:
- Từ những năm 60 của thế kỉ
XVIII, máy móc được phát minh
và sử dụng ở Anh: Máy kéo sợi
Gien-ny.
- Năm 1769, Ác-crai-tơ phát minh
ra máy kéo sợi.
- Năm 1785, Ét-mơn-các-rai chế
tạo ra máy dệt.
- 8 -
HS: 1784 Giêm Oát hoàn thành việc phát minh ra máy hơi nước (trước
đó một người thợ) Nga Pôn du nốp đã chế tạo ra máy hơi nước nhưng
không được sử dụng (Cách đây 20 năm)
GV: Cho HS quan sát kênh hình (14) sgk và giải thích, nêu một vài nét
về ông.
- Máy móc được sử dụng nhiều ở các ngành khác, nhất là giao thông,
vận tải. Vì sao máy móc được sử dụng nhiều trong giao thông vận tải.
HS: Suy nghĩ trả lời (Nhu cầu chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, hành
khách tăng)
GV: Cho HS đọc chữ in nhỏ sgk và quan sát hình 15 xe lửa Xti-phen-xơn rồi
gv tường thuật “ đây là buổi khánh thành…. Kinh ngạc”
GV: Vì sao giữa tk XIX Anh đẩy mạnh sản xuất gang thép và than đá?
HS: Suy nghĩ trả lời
* Củng cố: Em hiểu thế nào là cách mạng công nghiệp?
* Hoạt dộng 2: Cá nhân
GV: Vì sao cách mạng ở Pháp nổ ra muộn nổ ra vào thời gian nào?
HS: Bắt đầu từ 1830 nhưng trong 20 năm tốc độ tăng lên nhiều
GV: Cho HS đọc phần chữ in nghiêng sgk
Vậy tại sao ở pháp cách mạng công nghiệp bắt đầu muộn? Nhưng nổ ra
với tốc độ nhanh?
HS: Nhờ đẩy mạnh sản xuất gang, thép, sử dụng nhiều máy hơi nước
(tiếp thu những kiến thức KHKT từ nước ngoài)
GV: Ở Đức cách mạng công nghiệp nổ ra vào thời gian nào?
HS: Trả lời ý sgk
GV: Cho HS đọc phần chữ in nhỏ sgk và quan sát kênh hình 16/ 21
HS phân tích, giải thích
* Củng cố: Sự phát triển của cách mạng công nghiệp ở Đức pháp được
thể hiện những mặt nào?
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi bộ mặt của các nước
tư bản chủ nghĩa ntn? Hệ quả quan trọng nhất của cách mạng công
nghiệp về mặt XH?
Nhóm 2: Quan sát H17& H18 (sgk) em hãy nêu những biến đổi của
nước Anh sau khi hoàn thành cuộc cách mạng công nghiệp?
GV: Cho HS thảo luận, giáo viên theo dỗi sau đó mời đại diện, GV
chốt.
* Hoạt động 1: Cả lớp (Tiết 2)
GV: Nhân tố nào đã ảnh hưởng lớn đến phong trào giành đ/l phát triển
HS: Dựa vào sgk suy nghĩ trả lời
GV: Kết quả?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Cho HS quan sát lược đồ H19/23 sgk và g/thiệu: Khu vực này
nguyên là thuộc địa của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha lần lược giành
độc lập và các quốc gia tư sản mới (Tên mới và năm thành lập được ghi
rõ trên lược đồ)
GV: Ở châu Âu phong trào cách mạng diễn ra ntn?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Cho HS quan sát H20/24 sgk phong trào cách mạng nổ ra ở
Pháp rồi lan ra nhiều nước
Nếu có thời gian cho HS lên bản đồ xác định và nêu sơ lược về cách
mạng ở châu Âu g/đ này
GV: Tiếp tục cho HS quan sát H21/25 sgk nói vệ địa điểm cách mạng:
Diễn tả cuộc đàn áp đẫm máu của quân đội chống quần chúng k/n trong
cách mạng (2-1848 ở Pa-ri)
Sau đó GV trình bày về cuộc đấu tranh để thống nhất đất nước ở I-ta-
la-a và Đức .Hai nước này đã chia cắt ra sao? (sgk) và hình thức tiến
hành cuộc thống nhất khác nhau ntn?
HS: Suy nghĩ trả lời + kiến thức sgk.
- Năm 1784, Giêm Oát phát
minh ra máy hơi nước
- Đến năm 1840, ở Anh đã
chuyển sang sản xuất lớn bằng
máy móc.
2/ Cách mạng công nghiệp ở
Pháp, Đức:
* Ở pháp:
- Bắt đầu từ năm 1830, nhưng
phát triển nhanh trở thành đứng
thứ hai châu Âu
* Ở Đức: Diễn ra vào khoảng
1840 đến 1850- 1860, kinh tế phát
triển tốc độ nhanh và đạt được
nhiều kết quả.
3/ Hệ quả của cách mạng công
nghiệp:
- Làm thay đổi hẳn bộ mặt của
các nước tư bản.
- Hình thành 2 giai cấp: Tư sản và
vô sản
II/ Các cuộc cách mạng tư sản
thế kỉ XIX:
- Ở Mỹ La-tinh nổi dậy đấu tranh
mạnh mẽ, hàng loạt các quốc gia
tư sản mới ra đời
- Ở châu Âu: Phong trào cách
mạng những năm 1848 1849
- 9 -
GV: Cho HS quan sát tiếp H 22, 25 sgk hình ảnh quần chúng nổi dậy
đấu tranh. Ở Đức phong trào đấu tranh thống nhất đất nước dưới hình
thức nào?
HS: 38 quốc gia thống nhất bằng các cuộc chiến tranh chinh phục dưới
sự lãnh đạo của quí tộc quân phiệt Phổ đứng đầu là Bi-xmác
GV: Gt kênh hình 23,26 sgk đây là lễ tuyên bố thống nhất nước Đức 1-
1871, tại cung điện Véc-xai.
GV: Ở Nga cách mạng tư sản dưới hình thức nào?
HS: Nông nô bạo động diễn ra dồn dập. Nga hoàng phải phải tiến hành
cuộc cải cách giải phóng nông nô.
GV: Kết quả của cuộc cải cách giải phóng nông nô?
HS: Giải phóng nông nô mở đường cho CNTB phát triển.
* Củng cố: Vì sao nói các cuộc đấu tranh thống nhất ở I-ta-li-a, Đức,
cải cách nông nô ở Nga đều là cuộc các mạng tư sản?
GV: Hướng dẫn HS trả lời (mở đường cho CNTB phát triển)
* Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Vì sao CNTB phát triển càng thúc đẩy các nước phương Tây đi
xâm chiếm thuộc địa?
HS: Dựa vào sgk trả lời.
GV: Dùng bản đồ thế giới đánh dấu những nước bị thực dân xâm lược
(ghi tên nước TD) Nơi nào là miếng mồi hấp dẫn cho các nước TB
phương Tây
HS: Châu Á là miếng mồi hấp dẫn nhất.
GV: Cho HS biết vì sao như vậy? Nơi nào là tiêu biểu? Cho HS lên bản đồ
xác định và chỉ tên những nước bị xâm lược ở châu Á.
Cho HS đọc phần chữ in nhỏ sgk, để HS dễ dàng nhận thấy Đông
nam Á nói chung và 3 nước ở bán đảo Đông Dương nói riêng lại thu
hút tư bản phương Tây như vậy.
GV: Ngoài châu Á ra còn nơi nào là miến mồi hấp dẫn cho tư bản
phương Tây?
HS: Châu Phi trước kia là nơi bí hiểm bây giờ bị các nước tư bản khám phá.
Kết quả của quá trình xâm lược?
HS: Hầu hết các nước, Châu Á, Châu Phi lần lượt trở thành
Thuộc địa hoặc phụ thuộc thực dân phương Tây.
GV: Sơ kết bài học.
- Cách mạng tư sản lần lượt nổ ra ở các nước tư sản Âu Mỹ, đánh đổ chế độ
phong kiến và xác lập CNTB trên phạm vi toàn thế giới.
- Cuộc cách mạng công nghiệp khởi đầu ở Anh lan rộng ra nhiều nước TBCN,
do máy móc được phát minh và sử dụng rộng rãi. Đồng thời cách mạng công
nghiệp đã dẫn tới sự phân chia xã hội: Hai giai cấp đối lập hình thành: TS &
VS.
- CNTB phát triển, do nhu cầu về nguyên liệu, nhân công, thị trường tiêu thụ
hàng hoá, bọn thực dân tăng cường xâm chiếm các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh
làm thuộc địa gây nhiều tội ác với nhân dân các nước này.
+ Pháp năm 1848 1849.
+ I-ta-li-a năm 1859 1870.
+ Đức năm 1864 1871.
+ Nga tháng 2/1861.
2/ Sự xâm lược của tư bản
phương Tây đối với các nước Á,
Phi:
- Chủ nghĩa tư bản càng phát triển,
nhu cầu thị trường càng tăng.
- Kết quả hầu hết các nước Á, Phi
đều trở thành thuộc địa hoặc phụ
thuộc của thực dân phương Tây.
4/ Củng cố: Đã củng cố từng phần
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học:
Cách mạng công nghiệp Anh được tiến hành ntn?Vì sao cách mạng công nghiệp lại nổ ra sớm ở Anh? Kết
quả của cách mạng công nghiệp ở Anh? Hậu quả của cách mạng công nghiệp?
b/ Bài sắp học: : I/ PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX.
- Tổ 1: Giải thích kênh hình 1: Trả lời câu hỏi: Vì sao giới chủ lại thích sử dụng lao động trẻ em?
- Tổ 2: Vì sao trong cuộc đấu tranh chống tư sản, công nhân lại đập phá máy móc?
- Tổ 3: Trình bày các sự kiện chủ yếu về phong trào công nhân trong những năm1830- 1840?
- Tổ 4: Nêu Kết cục phong trào đấu tranh của công nhân ở các nước châu Âu trong nửa đầu thế kỉ XIX
Ngày soạn: 15/9/2007.
Ngày dạy: 25-28/9/2007
Tiết 07&08 Bài 4 PHONG TRÀO CÔNG NHÂN VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC
A/ MỤC TIÊU:
- 10 -
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Buổi đầu của phong trào công nhân – đập phá máy móc và bãi công trong nửa đầu thế kỉ XIX.
- C. Mác và Ph. Ănghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học. Phong trào công nhân vào những năm 1848-1870.
2/ Tư tưởng:
- Giáo dục tinh thần đoàn kết chân chính, tinh thần đấu tranh của g/c công nhân.
- Bước đầu làm quen với văn kiện lịch sử: Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
3/ Kĩ năng: Biết phân tích, nhận định về quá trình phát triển của phong trào công nhân, vào thế kỉ XIX.
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Các tranh ảnh sgk, bản đồ thế giới.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra:
2/ Giới thiệu bài mới:
Giai cấp vô sản ra đời cùng với sự ra đời của g/c tư sản, nhưng bị áp bức bóc lột ngày càng nặng nề, vì vậy đã
nảy sinh mâu thuẫn và đưa tới cuộc đấu tranh của vô sản, tuy họ chưa ý thức đựơc sứ mệnh của mình. Phong
trào đó diễn ra thế nào? Kết quả?
3/ Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Em thử nhớ lại g/c công nhân ra đời trong hoàn cảnh nào?
HS: Công nghiệp phát triển g/c công nhân ra đời
GV:Mác nói: G/c vô sản là con đẻ của nền đại công nghiệp công nghiệp ngày
càng phát triển thì g/c vô sản càng trưởng thành.
GV: Vậy g/c công nhân hình thành sớm ở nước nào?
HS: Hình thành sớm ở nứơc Anh.
GV: Vì sao tình cảnh của g/c công nhân vô cùng khốn khổ HS: Trả lời ý sgk.
GV: Gọi một HS đọc chữ in nhỏ sgk và sau đó cho HS quan sát kênh hình
24/28 sgk sau đó hướng dẫn cho HS trả lời câu?
GV: Vì sao giới chủ lại thích lao động trẻ em?
HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Giải thích kênh hình sgk (Đây là hình ảnh các em bé dưới 12 tuổi đang
làm công việc nặng nhọc trong hầm mỏ) sở dĩ giới chủ thích sử dụng lao động
trẻ em vì trẻ em không những làm công việc năng nhọc nhưngmà trả tiền lương thì
thấp gt lãi suất (thặng dư) của chúng ngày càng cao.
Vậy: Vì sao ngay từ lúc mới ra đời g/c vô sản lại đấu tranh với g/c tư sản.
HS: Bị bóc lột năng nề do lệ thuộc vào máy móc, nhịp độ nhanh và liên tục.
GV: Chú ý: Công nhân phải làm việc nhiều giờ mà tiền lương thấp, lao động
nặng nhọc mà điều kiện lao động và ăn ở thấp kém.
GV: Phong trào đã diễn ra như thế nào? Hình thức đấu tranh? HS: Vào cuối
thế kỉ XVIII phong trào đập phá máy móc đốt công xưởng nổ ra mạnh mẻ ở
Anh phong trào lan rộng các nước khác
GV: Vì sao công nhân lại đập phá máy móc? Hành động này thể hiện ý thức
ntn của công nhân?
HS: Vì họ cho rằng máy móc là nguyên nhân gây ra cho họ khổ. Trình độ
nhận thức còn thấp.
GV:Ngoài ra họ còn bãi công (nghỉ làm) đòi tăng lương, giảm giờ làm. Kết
quả của quá trình đấu tranh đó?
HS: Thành lập các công đoàn.
GV: Cho HS hoặc gv đọc phần chữ in nhỏ sgk. Khẳng định rằng ý thức đấu
tranh của giai cấp công nhân ngày càng cao.
Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Từ những năm 30 của thế kỉ XIX g/c công nhân đã lớn mạnh, tiến hành
đấu tranh chính trị trực tiếp chống lại giai cấp tư sản. Tiêu biểu đó là những
phong trào nào?
HS: Trình bày những phong trào sgk.
GV: Giới thiệu đôi nét về Liông, một trung tâm công nghiệp của Pháp, sau
Pari; 30.000 thợ dệt sống cực khổ họ đòi tăng lương nhưng không chấp được
chủ chấp nhận nên đứng dậy đấu tranh, làm chủ thành phố trong một số ngày.
Em hiểu thế nào là “Sống trong lao động, chết trong chiến đấu”
I/ Phong trào công nhân
nửa đầu thế kỷ XIX:
1/Phong trào phá máy
móc và bãi công:
- Công nghiệp phát triển, giai
cấp công nhân đã ra đời.
- Giai cấp công nhân bị tư
sản bóc lột nặng nề, nên họ
đã nổi dậy đấu tranh: Đập
phá máy móc, đốt công
xưởng…
- Thành lập các công đoàn
2/ Phong trào công nhân
những năm 1830 1840:
- Từ những năm 30-40 của
thế kỉ XIX, giai cấp công
nhân đã lớn mạnh , đấu tranh
chính trị trực tiếp chống lại
giai cấp tư sản.
- Tiêu biểu:
- 11 -
HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Có nghĩa là: Quyền được lao động, không bị bóc lột và quyết tâm chiến
đấu để bảo vệ quyền lao động của mình.
- Nguyên nhân, kết quả, tinh thần đ/t của vùng Sơlêdin?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Một phong trào rộng lớn có tổ chức hơn đó là phong trào nào?
HS: Phong trào Hiến chương ở Anh:
GV: Khẳng định: Đây là phong trào đấu tranh chính trị của công nhân 1836
- Giới thiệu kênh hình sgk/
Trg25
cho học sinh đọc chữ in nhỏ sgk.
- Hình thức đ/t của phong trào này? Mục đích?
HS: Mít tinh biểu tình đưa kiến nghị lên quốc hội đòi phổ thông đầu phiếu.
GV: Kết quả của phong trào? Ý nghĩa của nó?
HS: Phong trào bị dập tắc nhưng mang tính quần chúng rộng lớn, tính tổ chức
và mục tiêu chính trị rõ nét.
GV: Giải thích kênh hình 25/30 sgk “Công nhân ký tên vào các bản kiến nghị
gửi lên nghị viện đồi quyền được tuyển cử phổ thông. Hàng triệu người đã ký
vào bản kiến nghị 5/1842 hơn 20 công nhân khiêng chiếc hòm to có bản kiến
nghị trên 3 triệu chữ ký tới nghị viện. Theo sau là nghìn người. Nhân dân
đứng hai bên đường hân hoan đón chào, nhưng nghị viện không chấp nhận kiến
nghị này”.
GV: Kết quả, nguyên nhân thất bại, ý nghĩa.
* Củng cố: Nêu kết cục của phong trào đ/t của công nhân ở các nước Châu
Âu trong nửa đầu thế kỉ XIX.
* Hoạt động 1: Cả lớp (Tiết 2)
GV: Cho HS trình báy cuộc đời của Các Mác vàĂng ghen (Tài liệu + kiến
thức sgk). HS đọc phần chữ in nhỏ sgk, g/t kênh hình 26,27 về chân dung của
Mác và Ang- ghen, sau đó cho HS nêu lên phẩm chất cách mạng, tình bạn vĩ
đại, tình yêu chung thuỷ, tinh thần vượt khó khăn, thiếu thốn trong đời sống
để phục vụ cách mạng.
HS: Dựa vào sự chuẩn bị để trả lời những câu hỏi của GV
GV: Giáo dục tư tưởng tình cảm sâu sắc cho HS đối với những nhà sáng lập
ra CNXH KH. Nêu điểm giống nhau trong tư tưởng của Mác và Ăngghen
HS: Suy nghĩ trả lời
GV:Cả 2 đều nhận thức được sứ mệnh lịch sử của g/c công Nhân (vô sản):
đánh đổ ách thống trị của g/c tư sản, giải phóng g/c vô sản và loài người khỏi
ách áp bức bóc lột Vì sớm có chí hướng cách mạng nên 2 ông sớm trở thành
đôi bạn tri kỉ.
GV: Tình bạn đó bắt đầu từ khi nào?
HS: 1844 Ăngghen từ Anh sang Pháp và gặp Mác, từ đó bắt đầu một tình bạn
bền chặt lâu dài và cảm động giữa 2 nhà lý luận cách mạng
GV: Có thể kể một vài chi tiết về sự cảm động của tình bạn vĩ đại ấy?
* Hoạt động 2: Cá nhân
GV: Ở Anh Ăngghen đã làm gì?
HS: Trả lời, ý sgk.
GV:Chủ yếu là hướng dẫn HS tự học phần này, tuy tổ chức là kế thừa của
“Đồng minh chính nghĩa song được cải tổ thành chính Đảng độc lập đầu tiên
của vô sản quốc tế
GV: Hai ông được uỷ nhiệm làm gì?
HS: Soạn thảo cương lĩ nh của đồng minh
GV: Tháng 2-1848 cương lĩ nh được tuyên bố ở Luân Đôn dưới hình thức là
một bản tuyên ngôn: Tuyên ngôn của Đảng cộng sản. Giới thiệu kênh hình
28/32 sgk, HS đọc phần chữ in nhỏ sgk. Nội dung chủ yếu của bản tuyên
ngôn?
HS: HS suy nghĩ trả lời
GV: Khẳng định: Tuyên ngôn là văn kiện quan trọng của CNXH khoa học
gồm những luận điểm cơ bản về sự phát triển của xã hội và cách mạng
XHCN. Gv hướng dẫn cho HS nắm những nguyên lý cơ bản sau:
+ Sự thay đổi các chế độ xã hội trong lịch sử loài người là do sự phát triển của
+ 1831 phong trào công nhân
dệt tơ thành phố Liông
(Pháp)
+ 1844 phong trào công nhân
dệt vùng Sơ-lê-din (Đức)
+ Từ 1836-1847 Phong trào
Hiến chương ở Anh.
- Phong trào đều bị thất bại.
- Đánh dấu sự trưởng thành
của phong trào công nhân.
II/Mác và Ăng-ghen:
- Mác và Ăng-ghen thấy
được sứ mệnh lịch sử của
giai cấp công nhân, hai ông
cùng nghiên cứu lý luận cách
mạng.
- Năm1844, Ăngghen gặp
Mác ở Pháp và tình bạn bắt
đầu.
2/ “Đồng minh những
người cộng sản” và
“Tuyên ngôn của Đảng
Cộng sản”
- Vì có chung một lý tư
ttưởng cách mạng nên Mác
và Ăngghen sớm trở thành
bạn tri kỉ.
- Tháng 2-1948, Tuyên ngôn
của Đảng Cộng sản ra đời.
- 12 -
sản xuất xã hội phân chia thành giai cấp đối kháng, đ/t g/c là động lực thúc
đẩy xã hội phát triển
+ Sứ mệnh lịch sử của g/c vô sản là“Người đào huyệt chôn chủ nghĩa tư bản”.
Mối quan hệ giữa g/c vô sản và Đảng Cộng sản sẽ đảm bảo sự thắng lợi của
cách mạng
+ Kết thúc của bản tuyên ngôn “Vô sản các nước đoàn kết lại”
- Nếu có t/gian và trình độ HS khá gv có thể đặt câu hỏi “Ý nghĩa của câu kết
thúc bản tuyên ngôn là gì? (Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản)
GV: Ý nghĩa của bản Tuyên ngôn?
HS: Trả lời theo sgk
GV: Khẳng định:
+ Trình bày về chủ nghĩa xã hội khoa học một cách rõ ràng, có hệ thống (về
sau gọi là chủ nghĩa Mác)
+ CN Mác phản ánh quyền lợi của g/c công nhân và là vũ khí lý luận, trong
công cuộc đấu tranh chống G/c tư sản. (Trước đó thiếu vũ khí này nên thất
bại) Từ khi có chủ nghĩa Mác ra đời: pt công nhân kết hợp với CN Mác
mới trở thành pt cộng sản Quốc tế cho HS nắm công thức: Phong trào công
nhân + chủ nghĩa Mác = phong trào Cộng sản
GV: Củng cố ý:
* Hoạt động 3: Cả lớp
GV: Cho HS nhắc lại một số điểm đã học về cuộc đấu tranh của công nhân
vào nữa đầu thế kỉ XIX tiếp đó gv tương thuật một vài nết về cuộc k/n 6-1848
“Từ sáng sớm 23-6, công nhân bắt đầu xây dựng… thuộc địa”
GV: Ngoài cuộc khởi nghĩa 6-1848 của nhân dân Pari còn có phong trào nào?
HS: Phong trào công nhân và thợ thủ công ở Đức.
GV: Cho HS đọc phần chủ in nhỏ sgk.
- Phong trào công nhân từ sau cách mạng 1848-1849 đến 1870 có nét gì nổi bật? Vì
sao g/c công nhân ngày càng nhận thức rõ tầm quan trọng của sự đoàn kết?
HS: Suy nghĩ trả lời + kiến thức sgk.
GV: Sau khi HS trả lời gv khẳng định:
Giai cấp công nhân đã nhận thức rõ về g/c mình và tinh thần đoàn kết quốc tế.
Vì họ có cùng chung một kẻ thù, và họ hiểu rằng: Đoàn kết mới là sức mạnh.
- Trước tình hình đó cần phải làm gì?
HS: Thành lập một tổ chức cách mạng quốc tế của g/c vô sản để lãnh đạo pt đấu
tranh.
GV: Quốc tế thứ nhất được thành lập ở đâu?Vào thời gian nào, do ai sáng lập?
HS: Dựa vào sgk trả lời.
GV:Giải thích cho HS kênh hình 29/34 về quang cảnh buổi lễ thành lập quốc tế và gv
tường thuật buổi lễ thành lập Quốc tế “Ngày 28-9-1864” … Quốc tế thứ nhất (SGV)
GV: Hoạt động của quốc tế, HS đọc phần chữ in nhỏ Sgk. Nêu vai trò của Mác?
HS: Dựa vào kiến thức sgk trả lời.
GV: Sơ kết ý.
3/ Phong trào công nhân
từ 1848 1870 Quốc tế
thứ nhất:
- Những năm 1848-1849
công nhân ở các nước châu
Âu đấu tranh quyết liệt:
- Tiêu biểu:
+ Khởi nghĩa 23-6-1848 của
nhân dân Pari.
+ Phong trào công nhân và
thợ thủ công ở Đức
- Ngày 28-9-1864, Quốc tế
thứ nhất được thành lập tại
Luân Đôn. Mác trở thành
linh hồn của Quốc tế thứ
nhất.
4/ Củng cố:
- Tuyên ngôn của Đảng cộng sản ra đời trong hoàn cảnh nào? Nội dung chủ yếu?
- Hoàn cảch thành lập. Quá hoạt động của quốc tế thứ nhất? Vai trò của Mác trong Quốc tế thứ nhất?
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học:
Dựa vào câu hỏi đã củng cố. Làm câu hỏi và bài tập ở cuối bài.
b/ Bài sắp học: I/ Sự thành lập công xã Pari (Bài 5)
- Tổ 1, 2: Thái độ của “Chính phủ vệ quốc” và nhân dân pháp trước tình hình đất nước sau ngày 4-9-1870?
- Tổ3, 4: Diễn biến chính của k/n 18-3-1871. Những chính sách của công xã Pari?
Ngày soạn: 29/9/2007.
Ngày dạy: 02/10/2007
Chương II: CÁC NƯỚC ÂU MỸ CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
Tiết 09 Bài 5 CÔNG XÃ PARI 1871
A/ MỤC TIÊU:
- 13 -
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: Công xã Pari là một cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới.
Vì vậy cần nắm: Nguyên nhân đưa đến sự bùng nổ và diễn biến sự thành lập công xã Pari; Thành
tựu nổi bật của công xã Pari; Công xã Pari- Nhà nước kiểu mới của g/ciai cấp vô sản.
2/ Tư tưởng:
Giáo dục HS khả năng tin vào lãnh đạo, quản lý nhà nước của g/ciai cấp vô sản, CchủN Anghĩa anh hùng
cách mạng, lòng căm thù đ/v g/cối với giai cấp bóc lột.
3/ Kĩ năng: Rèn luyện kỉ năng: phân tích 1 sự kiện lịch sử. Sưu tầm các tài liệu có liên quan, liên hệ kiến thức
đã học với thực tế cuộc sống.
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
- Bản đồ Pari vùng ngoại ô- nơi xảy ra Công xã Pari.;
- Sơ đồ bộ máy Hội đồng Công xã., các tài liệu tranh ảnh có liên quan đến bài dạy.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra: Nêu những nội dung chính của bản Tuyên ngôn Đảng Cộng sản. Vai trò của Quốc tế
thứ nhất đối với phong trào công nhân quốc tế?
2/ Giới thiệu bài mới: Bị đàn áp đẫm máu trong cuộc cách mạng 1848, song g/c VSiai cấp vô sản đã trưởng
thành nhanh chóng và tiếp tục tiến hành cuộc đấu tranh quyết liệt chống g/c tư sản đưa đến sự ra đời của công
xã Pari 1871- Nhà nước kiểu mới đầu tiên của g/c vô sản. Vậy Công xã Pari được thành lập ntn ? Vì sao được
coi là nhà nước kiểu mới? đầu tiên của g/c vs. Để hiểu rõ chúng ta cùng nhau tìm hiểuN/C bài mới.
3/ Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
* Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Thông báo ngắn gọn về nền thống trị của Đế chế III (1852- 1870)
thực chất là nền chuyên chế tư sản trong thì đàn áp nhân dân, ngoài thì
tiến hành chiến tranh xâm lược. Chính sách đó dẫn đến kết quả gì?
HS: Nước Pháp tồn tại (sgk)
GV: trước tình hình đó nhân dân Pari đã làm gì?
HS: 4-9-1870nhân dân Pari k/n lật đổ nền thống trị của đế chế III kết
quả “Chính phủ vệ quốc” của g/c tư sản được thành lập
GV: Khẳng định: thành quả cách mạng bị rơi vào tay của G/c tư sản.
Trước tình hình “Tổ quốc lâm nguy” Chính phủ vệ quốc đã làm gì?
HS: Bất lực, hèn nhát xin đình chiến với Đức
GV: Giải thích tình thế và bản chất của g/c tư sản Pháp bằng nhận xét
của Chủ Tịch HCM:“Tư bản…với C/M”.Chứng tỏ g/c tư sản sợ nhân dân
hơn sợ quân Đức xâm lược nên đã đầu hàng, để rảnh tay đối phó với nhân dân
GV: Công xã Pari ra đời trong hoàn cảnh nào?
HS: Trả lời
GV: Bổ sung. Sự tồn tại của Đế chế III và việc tư bản Pháp đầu hàng Đức
nhân dân căm phẫn. G/c vô sản Pari đã trưởng thành tiếp tục cuộc đ/t
* Hoạt động 2: Cá nhân
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung sgk
- Nguyên nhân nào đưa đến k/n 18-3-1871?
HS:Nêu nguyên nhân:
GV: K/n 18-3-1871 diễn ra ntn? Yêu cầu HS tường thuật cuộc khởi
nghĩa HS: Dựa vào sgk tường thuật
GV: Sử dụng bản đồ vùng ngoại ô Pari bổ sung tường thuật “Quyết tâm
chống lại Pari… thành lập chính phủ lâm thời”
- Vì sao k/n 18-3-1871 đưa tới sự thành lập công xã? Tính chất cuộc
khởi nghĩa 18-3-1871 là gì?
HS: Trả lời.
GV: Khẳng định. K/n 18-3-1871 là ngày cách mạng vô sản đầu tiên
trên t/g lật đổ chính quyền của g/c tư sản đưa g/c vô sản lên nắm chính
quyền
GV: Khi nào tiến hành bầu cử HĐ công xã? Gt tranh ảnh về sự thành
lập công xã (Sưu tầm).
HS: 26-3-1871 tiến hành bầu cử HĐCX. 28-3-1871 HĐCX được thành lập.
GV: Tạo biểu tượng về sự hân hoan của quần chúng trong buổi lễ ra
mắt HĐCX. “ Ngày 28-5 tại quảng trường tòa thị Cchính giữa một biển
I/ Sự thành lập Công xã:
1/ Hoàn cảnh ra đời của Công xã
Pari:
- Mâu thuẫn gay gắt giữa giai cấp vô
sản và tư sản.
- Quân Đức xâm lược nước Pháp
- Giai cấp vô sản Pari đã trưởng
thành tiếp tục cuộc đấu tranh.
2/ Cuộc khởi nghĩa 18-3-1871. Sự
thành lập Công xã:
- Ngày 18-3-1871, quần chúng Pari
tiến hành khởi nghĩa.
- Ngày 26-3-1871, tiến hành bầu cử
Hội đồng Công xã đến 28-3-1871,
Hội đồng Công xã được thành lập.
- 14 -
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét