LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hoàn thiện kế toán nguyên liệu - vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng và tư vấn đầu tư trường thành": http://123doc.vn/document/1050731-hoan-thien-ke-toan-nguyen-lieu-vat-lieu-tai-cong-ty-co-phan-xay-dung-va-tu-van-dau-tu-truong-thanh.htm
- Kinh doanh chế biến khoáng sản ( trừ khoáng sản nhà nước cấm )
Cùng với yêu cầu gắt gao của các hạng mục công trình thì Công ty đã
không ngừng đầu tư vào trang thiết bị tiên tiến nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh
với các Công ty khác và đặc biệt là đảm bảo chất lượng công trình cũng như
tiến độ thi công.
2.2. Đặc điểm về sản phẩm sản xuất
Sản phẩm chính của công ty là công trình xây dựng, vật kiến trúc … có
quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản
phẩm xây lắp lâu dài… sản phẩm được sản xuất tại nơi đặt sản phẩm ( địa
điểm xây dựng). Với đặc thù như thế, nên việc quản lý và hạch toán sản phẩm
xây lắp phải tiến hành lập dự toán ( dự toán thiết kế và dự toán thi công).
Trong quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp phải luôn tiến hành so sánh với dự
toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời đối với một số công trình có quy
mô lớn, rủi ro cao công ty phải mua bảo hiểm cho công trình đó.
Mặt khác, sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn xe, máy móc,
thiết bị thi công, người lao động … phải di chuyển theo địa điểm đặt sản
phẩm. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật
tư rất phức tạp do ảnh hưởng của các yếu tố thiên nhiên, thời tiết nên dễ hư
hỏng mất mát…
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận
với chủ đầu tư ( giá đấu thầu ).
Khi trúng thầu công trình sẽ giao khoán từng phần việc cho các đội sản
xuất hoặc toàn bộ công việc cho một đội sản xuất (điều này phụ thuộc vào
quy mô của từng công trình), tuy nhiên do nhiều công trình đòi hỏi nhiều
phần việc mà các tổ đội và phòng ban công ty không thể đáp ứng được công
ty sẽ thuê khoán bên ngoài. Trên cơ sở xác định đúng đối tượng để tính giá
thành sản phẩm xây lắp và lựa chọn phương pháp tính giá phù hợp.
2.3. Đặc điểm về quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp có thể phân làm ba
khâu như sau ( tuy nhiên tùy theo từng công trình mà có thể phân thành nhiều
khâu khác nhau cho phù hợp ): Dọn dẹp mặt bằng; thi công xây dựng (phần
thô) và hoàn thiện công trình. Trong mỗi khâu lại phân ra làm nhiều công
đoạn khác nhau. Chẳng hạn như trong khâu thi công phần thô, gồm: Đào đắp
thông thường; đắp bao; thi công cống; làm nền móng, dựng côpha, bêtông,
cốt thép …
Cao Văn Thuận
Kế toán tổng hợp 46B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Với những đặc thù trên ta có thể mô hình hóa quy trình công nghệ sản
phẩm xây lắp như sau:
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây dựng
Ghi chú: Trong phần thi công phần thô thì tùy từng công trình xây dựng mà
thứ tự quy trình có thể khác nhau.
3. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Xây dựng và Tư vấn đầu
tư Trường Thành
Mặc dù đã có nhiều biến động về nhân sự, nhưng đến thời điểm hiện
nay Công ty vẫn hiện có 181 người – không kể công nhân các tổ đội ( không
có sự thay đổi về số người so với năm 2006 ).
Về tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty, để thuận
tiện cho việc quản lý và điều hành, toàn bộ cơ cấu quản lý và sản xuất được
bố trí sắp xếp thành từng phòng ban, phân xưởng để đáp ứng nhu cầu chuyên
môn hóa ngày càng cao trong thi công cũng như theo dõi và hạch toán kinh tế.
Trong mỗi phòng ban, trưởng phòng có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp và phân
công nhiệm vụ cho từng nhân viên của phòng mình. Nhân viên phòng ban
phải thường xuyên báo cáo cho lãnh đạo trực tiếp mình. Các lãnh đạo được
phân công phụ trách thì có trách nhiệm xây dựng phương án, kế hoạch để giải
quyết công việc của mình. Có thể khái quát sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
như sau:
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý
Cao Văn Thuận
Kế toán tổng hợp 46B
6
Dọn dẹp mặt
bằng
Thi công xây dựng
( phần thô)
Hoàn thiện công
trình
Đào đắp thông thường
Đắp bao
Thi công cống
Làm nền móng, dựng
cốppha, đổ bê tông –
cột thép, sơn tường …
Kết cấu mặt đường,
sơn kẻ mặt đường, lắp
thiết bị chiếu sáng
Tạo cảnh quan môi
trường
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Phó Tổng giám đốc
Xây dựng
Phó Tổng giám đốc
Giao thông cầu đường
Giám đốc Tài chínhGiám đốc kỹ thuật Giám đốc kinh doanh
Xưởng thiết kế Các phòng ban
Phòng Tư
vấn giám
sát
Phòng
Hành chính
& Tổ chức
Phòng Tài
chính – Kế
toán
Phòng Kế
hoạch &
Đầu tư
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cao Văn Thuận
Kế toán tổng hợp 46B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Về chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban:
• Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị mọi hoạt động của công ty, các
kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh trong nhiệm kỳ của mình.
• Ban kiểm soát: được lập ra với mục đích theo dõi và tổng kết các hoạt
động của công ty trong suốt nhiệm kỳ ( gồm : Trưởng ban và 2 ủy viên )
• Tổng giám đốc: Giữ vai trò chỉ đạo chung và là người đại diện hợp
pháp của công ty chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật về tình
hình sản xuất kinh doanh của công ty.
• Phó tổng giám đốc: Giúp việc cho Tổng giám đốc trong phạm vi quyền
hạn được giao
• Giám đốc kỹ thuật : Phụ trách mảng thiết kế và giám sát thi công công
trình, cũng như phụ trách vấn đề tư vấn kỹ thuật.
• Giám đốc kinh doanh : Phục trách hoạt động thương mại của công ty
như: lập kế hoạch kinh doanh, thiết lập các mối quan hệ với các đối tác
trong việc tham gia đấu thầu , triển khai các dự án của công ty. Tìm
hiểu và đánh giá nhu cầu của thị trường trong lĩnh vực xây dựng cũng
như các lĩnh vực liên quan.
• Kế toán trưởng : Quản lý chung về hoạt động tài chính của công ty
cũng như tình hình nhân sự của công ty.
Giúp việc cho giám đốc các tổ đội là các phòng chức năng có trách
nhiệm theo dõi giám sát các báo cáo các phần hành công việc được giám đốc
giao cho, cụ thể:
• Phòng Tài chính – Kế toán : có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
một các đầy đủ , kịp thời , chính xác , đúng nguyên tắc – chuẩn mực và
phương pháp quy định. Thu thập, phân loại tổng hợp số liệu thông tin
về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tổng hợp số liệu và lập
báo cáo tài chính, cung cấp thông tin cho cấp quản trị, đề xuất các ý
kiến về tình hình tài chính với giám đốc hội đồng thành viên.
• Phòng tư vấn giám sát: có nhiệm vụ tham gia giám sát các công trình
và tư vấn về hoạt động giám sát công trình theo yêu cầu của dự án.
• Xưởng thiết kế : có nhiệm vụ thiết kế các công trình theo nhiệm vụ
được giao. Đồng thời tư vấn cho cho phòng tư giám sát về những mô
hình mới và những yêu cầu trong thiết kế thi công giúp nâng cao năng
lực tư vấn giám sát cho phòng tư vấn giám sát.
• Phòng Hành chính và Tổ chức : có nhiệm vụ tuyển dụng và quản lý
nhân sự của công ty. Quản lý tài sản của công ty, tổ chức hoạt động liên
quan đến việc ký kết các dự án, tổ chức hội họp của công ty …
Cao Văn Thuận
Kế toán tổng hợp 46B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện công tác tổ
chức quản trị nhân sự theo sự chỉ đạo của Giám đốc công ty
Nhiệm vụ: Nghiên cứu nắm bắt tình hình nhân sự, xây dựng các trương
trình đào tạo nhân lực, tham mưu chi Giám đốc về các hoạt động của
công ty…
• Phòng Kế hoạch và Đầu tư : Lập dự án, hồ sơ đấu thầu, marketing dự
án, tìm kiếm các dự án và đối tác tiềm năng, quảng cáo giới thiệu về
các hoạt động của công ty.
4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Xây dựng và Tư vấn đầu
tư Trường Thành
4.1. Nhiệm vụ của phòng Kế toán
Phòng Tài chính – Kế toán có nhiệm vụ:
• Phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
• Tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác kế toán trong công ty, phân tích
các số liệu và cung cấp các thông tin một cách chính xác và kịp thời
cho ban lãnh đạo công ty.
• Vận dụng linh hoạt và phù hợp các chính sách và chế độ tài chính của
Nhà nước vào công tác kế toán của công ty.
• Định kỳ có nhiệm vụ lập Báo các tài chính theo đúng nguyên tắc và
quy định.
Để thực hiện nhiệm vụ đó thì phòng Tài chính – Kế toán được tổ chức theo
sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy Kế toán
Cao Văn Thuận
Kế toán tổng hợp 46B
9
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
vật tư
Kế toán
quỹ
Kế toán
thanh
toán
Kế toán tại các đội
Kế toán
tiền
lương
Chú giải:
: Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ chuyên môn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4.2. Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
- Kế toán trưởng: Là người có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế
toán của công ty. Kế toán trưởng chỉ đạo việc thực hiện công tác kế toán theo
đúng quy định của Luật kế toán Việt Nam và các quy định liên quan khác của
Nhà nước. Tổng hợp các thông tin kinh tế, tài chính kế toán nhằm đáp ứng kịp
thời cho nhu cầu của cấp trên
- Kế toán tổng hợp:
Theo dõi các tài khoản về nguồn vốn và quỹ, như: Nguồn vốn kinh
doanh, lãi chưa phân phối, các quỹ …
Từ các chứng từ gốc kế toán tổng hợp ghi sổ tổng hợp, cuối tháng đối
chiếu với sổ kế toán chi tiết các phần hành kế toán cụ thể khác.
Cuối mỗi tháng xác định kết quả kinh doanh báo cáo kế toán trưởng.
Định kỳ lập Báo cáo tài chính theo quy định, gồm: Bảng cân đối kế
toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
Ngoài ra kế toán tổng hợp còn phải lập một số báo cáo khác theo yêu
cầu của cơ quan chức năng như cơ quan thuế.
Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ cái các Tài khoản của công ty
Kế toán vật tư có nhiệm vụ:
• Lập phiếu nhập kho
• Lập phiếu xuất kho
• Theo dõi tình hình nhập xuất vật tư
• Theo dõi chất lượng và giá cả hàng nhập trong kỳ
• Tính giá hàng xuất trong kỳ
• Lập báo cáo hàng tồn kho theo từng tháng
Kế toán quỹ: có nhiệm vụ lập các phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, xác
định cho các đơn vị nhận và cấp phát tiền khi có lệnh của người có thẩm
quyền. Theo dõi và hạch toán các quỹ chi tiêu, quỹ khen thưởng và quỹ phúc
lợi của công ty.
Cao Văn Thuận
Kế toán tổng hợp 46B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi tình hình kế toán thanh toán
khách hàng của công ty. Các sổ kế toán sử dụng là: Sổ chi tiết các tài khoản
131, 141, 331, 333, 311, 138,338.
Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ tính lương, thưởng, bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, thanh toán các khoản phải trả, phải thu liên quan tới cán bộ
công nhân viên trong công ty. Hàng tháng lập các bảng kê phân bổ tiền lương
và các khoản trích theo lương. Cuối tháng lập bảng thanh toán tiền lương, sử
dụng Sổ chi tiết các Tài khoản 334, 338 ( 3382, 3383, 3384 ).
Kế toán các đội: có nhiệm vụ tập hợp các chứng từ liên quan tới đội
của mình và chuyển chứng từ đó lên Phòng Tài chính – Kế toán để kế toán
của công ty hạch toán và ghi sổ lập Báo cáo tài chính.
4.3. Hệ thống chứng từ và hình thức sổ kế toán tại Công ty cổ phần Xây
dựng và Tư vấn đầu tư Trường Thành
Hệ thống chứng từ hiện nay công ty sử dụng là các mấu sổ do Bộ Tài
chính ban hành ( Kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
của Bộ trưởng Bộ Tài chính ) và các Chứng từ khác theo hướng dẫn cùa Bộ
Tài chính.
Hệ thống tài khoản sử dụng theo chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán
Việt Nam. Ngoài ra công ty còn mở rộng ra các Tài khoản con để tiện cho
việc quản lý và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
Về hình thức kế toán tại công ty:
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh và trình độ năng lực của nhân
viên kế toán. Công ty áp dụng hình thức “ Nhật ký chung” không sử dụng
Nhật ký đặc biệt. Do đó, trừ Nhật ký đặc biệt ra, công ty sử dụng đầy đủ các
mẫu sổ theo quy định của Bộ Tài chính.
Sơ đồ 4: Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Cao Văn Thuận
Kế toán tổng hợp 46B
11
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ Cái
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hệ thống tài khoản: Sử dụng theo chế độ kế toán và chuẩn mực kế
toán Việt Nam ( ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QUYếT ĐịNH-
BTC ). Ngoài ra để tiện cho việc quản lý và phù hợp với đặc điểm sản xuất
kinh doanh của công ty. Công ty đã mở thêm nhiều hệ thống tài khoản nhỏ.
Hệ thống Báo cáo tài chính:
Công ty cổ phần xây dựng và tư vấn đầu tư Trường Thành thực hiện
đầy đủ các Báo cáo kế toán theo quy định của Nhà nước và theo yêu cầu của
ngành. Hệ thống Báo cáo Tài chính của công ty được lập dựa vào Hệ thống
báo cáo ban hành theo Luật kế toán và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/3006 thay thế cho Quyết định trước đó là Quyết định số
1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 cùa Bộ Tài chính.
Hệ thống Báo cáo Tài chính của công ty bao gồm:
• Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
• Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)
• Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
Báo cáo tài chính do Kế toán tổng hợp lập và được Kế toán trưởng và
Tổng giám đốc duyệt định kỳ. Riêng đối với công ty cổ phần Xây dựng và Tư
vấn đầu tư Trường Thành hoạt động trong lĩnh vực xây dựng là chủ yếu nên
việc thu hồi vốn phụ thuộc rất nhiều vào chủ đầu tư, do đó việc lập Báo cáo
tài chính lên các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép lập Báo cáo tài
chính vào thời điểm đầu năm, đồng thời phải lập Báo cáo về hoạt động sàn
xuất kinh doanh năm trước và phương hướng, nhiệm vụ năm nay cho cấp trên
duyệt.
5. Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
Cùng với sự lỗ lực phấn đấu không ngừng để theo kịp và hội nhập với
nền kinh tế năng động như hiện nay. Công ty đã thu được nhiều thành quả khá
tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như trong công tác quản lý,
dưới đây là một số chỉ tiêu khái quát:
Biểu số 1: Một số chỉ tiêu về tình hình sản xuất và kinh doanh trong những
năm gần đây
Đơn vị: VNĐ
Cao Văn Thuận
Kế toán tổng hợp 46B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006
1. Tổng tài sản 243,154,680,108 200,009,024,346
- Tài sản ngắn hạn 134,939,057,478 138,465,389,693
- Tài sản dài hạn 108,215,622,630 61,543,634,653
2. Tổng doanh thu 167,898,160,669 191,522,769,041
3. Nộp ngân sách 534,070,572 1,220,477,774
4. Lợi nhuận sau thuế 1,407,524,345 3,138,371,420
5. Tổng lao động ( người ) 184 181
6. Thu nhập bình quân ( tháng ) 3,452,523 3,514,835
Từ bảng số liệu trên, TSNH năm 2006 so với năm 2005 tăng:
138,465,389,693 - 134,939,057,478 = 3,526,332,215 đồng, với số tương đối
tăng 2,61%. Sự tăng lên này chủ yếu là do tiền và các khoản tương đương tiền
tăng đáng kể so với năm 2005 là 10,688,844,646 đồng, trong khi đó các
khoản phải thu giảm 4,099,597,831 đồng. Đây là một tín hiệu tốt đối với công
ty nhất là trong công tác thu tiền tránh trường hợp vốn bị lạm dụng và điều
này tạo điều kiện tốt hơn cho vấn đề sử dụng vốn của công ty.
Về TSDH thì năm 2006 giảm so với năm 2005 là: 61,543,634,653 -
108,215,622,630 = -46,671,987,977 đồng, với số tương đối giảm 43,12%.
Nguyên nhân chính của việc giảm giá trị TSDH là do một lượng lớn chi phí
xây dựng cơ bản dở dang hoàn thành và bàn giao cho khách hàng, cụ thể là
giảm 46,426,790,950 đồng.
Tổng doanh thu năm 2006 tăng so với năm 2005 là: 191,522,769,041 -
167,898,160,669 = 23,624,608,372 ( đồng ), với số tương đối tăng 14,07%.
Đây là một tín hiệu tốt đối với công ty, có được điều này là do công ty đã chú
trọng nhiều hơn tới công tác quản lý thi công công trình và tổ chức sản xuất
kinh doanh, mặt khác chất lượng của các công trình ngày càng được nâng cao
hơn, do đó đã được khách hàng chấp nhận nhiều hơn.
Hàng năm Công ty đã đóng góp rất nhiều vào ngân sách, năm 2006
tăng so với năm 2005 là: 1,220,477,774 - 534,070,572 = 686,407,202
( đồng ), có được điều này là do hiệu quả kinh doanh của công ty tốt hơn. Lợi
nhuận sau thuế năm 2006 so với năm 2005 tăng: 3,138,371,420 -
1,407,524,345 = 1,730,847,075 (đồng), với số tương đối tăng 122,97%. Về số
Cao Văn Thuận
Kế toán tổng hợp 46B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lượng tuy không nhiều, nhưng về quy mô thì đây lại là một tín hiệu tốt, chứng
tỏ hiệu quả kinh doanh của Công ty những năm qua là rất tốt.
Số lượng công nhân của công ty năm 2006 giảm só với năm 2005 là 3
người. Nguyên nhân của sự cắt giảm này là do trước đó bộ máy chưa phù
hợp, còn cồng kềnh, nên Công ty tinh giảm để giảm những chi phí không cần
thiết và đồng thời tận dụng tối đa nguồn nhân lực sẵn có. Điều này giúp cho
mức lương bình quân tăng lên: 62312 đồng. Đây cũng là một lỗ lực rất tốt của
Công ty.
Cao Văn Thuận
Kế toán tổng hợp 46B
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét