Thứ Bảy, 12 tháng 4, 2014

tính toán & thiết kế hệ thống xử lý nước thải công nghiệp với công suất 2.000m3ngày đêm


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "tính toán & thiết kế hệ thống xử lý nước thải công nghiệp với công suất 2.000m3ngày đêm": http://123doc.vn/document/1047280-tinh-toan-thiet-ke-he-thong-xu-ly-nuoc-thai-cong-nghiep-voi-cong-suat-2-000m3ngay-dem.htm


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Ts. Lê Đức Trung v
SVTH : Phan Ngọc Bảo Quốc
4.2. Chi phí đầu tư thiết bò 78
4.3. Chi phí vận hành hệ thống xử lý 84
4.3.1. Nhân viên vận hành 84
4.3.2. Hóa chất 84
4.3.3. Điện năng 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO a
PHỤ LỤC b
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Ts. Lê Đức Trung vi
SVTH : Phan Ngọc Bảo Quốc
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
B
: Chiều rộng
BTCT
: Bê tông cốt thép
CTNH
: Chất thải nguy hại
H
: Chiều cao
KCN
: Khu công nghiệp
L
: Chiều dài
NT
: Nước thải
PAC
: Poly aluminium chloride
SS
: Chất rắn lơ lửng
TSS
: Tổng chất rắn lơ lửng
BXD
: Bộ Xây dựng
BOD
: Nhu cầu oxy sinh hoá
COD
: Nhu cầu oxy hoá học
DO
: Oxy hòa tan
TCXDVN
: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Ts. Lê Đức Trung vii
SVTH : Phan Ngọc Bảo Quốc
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần nước thải hấp thụ bụi sơn trước xử lý 8
Bảng 1.2: Đặc tính nước thải ngành công nghiệp sản xuất, chế tạo gia công cơ khí
lắp ráp ô tô 10
Bảng 1.3: Đặc tính nước thải ngành công nghiệp điện, điện tử 12
Bảng 1.4: Giới hạn nồng độ đầu vào và tiêu chuẩn nước thải sau xử lý của trạm
xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp 14
Bảng 1.5: Tính chất nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tập trung của cụm
công nghiệp 15
Bảng 2.1: Tính chất nước thải đầu vào 29
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn nước thải đầu ra 29
Bảng 3.1: Thông số thiết kế song chắn rác 38
Bảng 3.2: Thông số thiết kế bể tiếp nhận 39
Bảng 3.3: Thông số thiết kế bể tách dầu mỡ 41
Bảng 3.4: Thông số thiết kế bể điều hòa 45
Bảng 3.5: Thông số thiết kế bể trộn 48
Bảng 3.6: Thông số thiết kế bể tạo bông 51
Bảng 3.7: Các thông số thiết kế bể lắng 1 55
Bảng 3.8: Thông số thiết kế bể Aerotank 63
Bảng 3.9: Các thông số thiết kế bể lắng 2 66
Bảng 3.10: Các thông số thiết kế bể tiếp xúc Clo 68
Bảng 3.11: Thông số thiết kế bể khử trùng 70
Bảng 3.12: Thông số thiết kế bể nén bùn 72
Bảng 4.1: Chi phí đầu tư xây dựng 76
Bảng 4.2: Chi phí đầu tư thiết bò 78
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Ts. Lê Đức Trung viii
SVTH : Phan Ngọc Bảo Quốc
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢN VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải hấp thụ bụi sơn của ngành công nghiệp
chế biến, sản xuất sản phẩm từ gỗ 9
Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải chứa sơn và nhiễm dầu của ngành 11
công nghiệp sản xuất, chế tạo gia công cơ khí lắp ráp ô tô 11
Hình 1.3: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của ngành công nghiệp điện, điện tử 13
Hình 1.4: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải của KCN Nhơn trạch 1 17
Hình 1.5: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải của KCN Long Bình 19
Hình 1.6: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải của KCN Nhơn trạch 5 21
Hình 1.7: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải của KCN Tam Phước 24
Hình 1.8: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải của KCN Tân Tạo 26
Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải công nghiệp Công suất: 2.000
m
3
/ngày.đêm 31
Hình 2.2: Cấu tạo bể lắng 34
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Ts. Lê Đức Trung 1
SVTH : Phan Ngọc Bảo Quốc
MỞ ĐẦU
1. Tính cần thiết của đề tài
Bước vào thế kỷ 21 - kỷ nguyên của sự phát triển; các ngành công nghiệp
không ngừng lớn mạnh. Bên cạnh đó sự ra đời của các khu công nghiệp, cụm công
nghiệp đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển, đồng thời giải quyết
công ăn việc làm cho người dân. Tuy nhiên song song với sự ra đời của các khu
công nghiệp, cụm công nghiệp là các vấn đề môi trường, đặc biệt là nước thải.
Nước thải công nghiệp chứa một hàm lượng chất ô nhiễm rất cao như COD, BOD
5
,
nitơ, photpho …
Hiện nay, một số KCN, CCN đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung, tuy
nhiên vẫn còn một vài KCN, CCN chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Lượng nước thải này được thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận gây ô nhiễm nghiêm
trọng cho hệ thủy sinh, môi trường xung quanh và sức khỏe của người dân sống
trong khu vực này.
Chính vì những yêu cầu hết sức cấp thiết đó nên trong đồ án này sẽ đề xuất
“Tính toán & thiết kế hệ thống xử lý nước thải công nghiệp với công suất
2.000m
3
/ngày đêm”.
2. Mục tiêu của đề tài
Tính toán & thiết kế hệ thống xử lý nước thải cụm công nghiệp Tam An với
công suất 2.000m
3
/ngày đêm nhằm đảm bảo nước thải đầu ra (được thải ra suối
Tam An) đạt tiêu chuẩn cho phép (Quy chuẩn QCVN 24-2009/BTNMT, cột A).
3. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Biên hội và tổng hợp tài liệu.
So sánh đối chiếu và lựa chọn công nghệ.
Trích dẫn một số chỉ chuẩn trong QCVN 24 – 2009/BNTMT.
Tính toán và đề xuất công nghệ xử lý nước thải Cụm công nghiệp Tam An.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Ts. Lê Đức Trung 2
SVTH : Phan Ngọc Bảo Quốc
4. Giới hạn của đề tài
Đồ án chỉ trình bày quy trình công nghệ xử lý nước thải công nghiệp đạt quy
chuẩn QCVN 24 – 2009/BTNMT (cột A). Với các thông số đầu vào như sau:
pH = 5 - 10
BOD
5
= 300 (mg/l)
COD = 500 (mg/l)
SS = 300 (mg/l)
Tổng nitơ = 40 (mg/l)
Tổng photpho = 12(mg/l)
5. Kết cấu của đồ án
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Lựa chọn công nghệ
Chương 3: Tính toán chi tiết các công trình đơn vò của hệ thống xử lý nước
thải
Chương 4: Dự toán kinh phí thực hiện
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Ts. Lê Đức Trung 3
SVTH : Phan Ngọc Bảo Quốc
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu
1.1.1. Hiện trạng môi trường ở các khu công nghiệp ở nước ta
Sau gần 20 năm thực hiện chủ trương xây dựng và phát triển khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (gọi chung là khu công nghiệp - KCN),
chúng ta đã đạt được những thành tựu hết sức quan trọng về tăng trưởng, giải
quyết việc làm, chuyển dòch cơ cấu kinh tế, làm thay đổi diện mạo kinh tế của
nhiều đòa phương.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu to lớn, dễ nhận ra, thì việc xây dựng và
phát triển KCN mạnh mẽ trong thời gian qua, đã gây ra một loạt các vấn đề về
nước thải, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại.
Thực tế có thể nhận thấy, các vấn đề nổi cộm trong thời gian gần đây gồm:
Chưa phân tách hệ thống thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải công
nghiệp; Chưa thực hiện đúng các quy đònh về thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử
lý chất thải rắn, chất thải nguy hại, hệ thống phòng ngừa và ứng cứu sự cố môi
trường KCN; Nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi
trường, cam kết bảo vệ môi trường; Chưa có báo cáo giám sát môi trường đònh kỳ.
Chưa xây dựng và thực hiện đúng nội dung về đầu tư xử lý nước thải, khí thải như
đã cam kết, xả nước không phép và nước thải thải chưa xử lý ra môi trường.
Về nước thải: Sự ra đời các KCN dẫn tới việc tiêu thụ và xả thải một lượng
nước rất lớn ra môi trường. Hiện nay, nhiều KCN vẫn chưa có nhà máy xử lý nước
thải tập trung. Thậm chí, tuy đã có nhà máy xử lý nước thải tập trung, nhưng nhiều
cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, không đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải
tập trung mà xả thẳng ra môi trường. Nhiều KCN chưa có hệ thống riêng thu gom
nước thải công nghiệp và nước mưa chảy tràn; hoặc có hệ thống riêng nhưng
không đảm bảo. Nhiều chỉ tiêu trong nước thải vượt quy chuẩn Việt Nam nhiều
lần (Thông số BOD, COD, NO
2
, NO
3
, NH
4
, kim loại nặng, phenol, coliform…);
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Ts. Lê Đức Trung 4
SVTH : Phan Ngọc Bảo Quốc
Nhiều doanh nghiệp chưa có giấy phép xả nước thải. Các KCN đều nằm trong các
lưu vực sông chính và là nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cho các lưu
vực sông Đồng Nai - Sài gòn; Sông Nhuệ - Đáy và Sông Cầu, gây nhiều hậu quả
xấu về mặt kinh tế, xã hội và môi trường cho người dân sống tại các lưu vực sông
này.
Về khí thải: Khí thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các nhà máy
trong các KCN rất đa dạng, tuỳ theo đặc điểm ngành nghề sản xuất. Khí thải do
đốt nhiên liệu: Đa số các nhà máy trong các KCN đều sử dụng các loại nhiên liệu
(dầu FO, DO, gas; than) để cấp nhiệt cho quá trình sản xuất. Khi bò đốt cháy, các
nhiên liệu này sẽ sinh ra một hỗn hợp các khí NOx, SOx, COx, và muội khói,
gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh; Khí thải phát sinh ngay trên dây
chuyền công nghệ sản xuất: các dạng khí thải này rất khác nhau, điển hình nhất là
các dạng khí, bụi, hơi axit, hơi dung môi, hóa chất, nguyên liệu. Ngoài ra, khí thải
từ các phương tiện giao thông trong quá trình xây dựng và hoạt động của KCN
cũng gây ra ô nhiễm bụi rất cao.
Về chất thải rắn: Chất thải rắn của KCN bao gồm chất thải công nghiệp,
bùn thải (từ khâu xử lý nước thải) và rác thải sinh hoạt. Mỗi ngày, các KCN trên
cả nước thải ra khoảng 30 ngàn tấn chất thải công nghiệp. Biện pháp chủ yếu để
xử lý lượng chất thải này là thuê các công ty môi trường đô thò vận chuyển và xử
lý (chủ yếu là chôn lấp lẫn với chất thải sinh hoạt). Tuy nhiên, vẫn còn có hiện
tượng bán chất thải trái phép cho các công ty, cơ sở tái chế và tiêu hủy chất thải
không có giấy phép, thiếu đầu tư xây dựng khu tập kết rác thải sinh hoạt, rác thải
công nghiệp đúng quy cách, chưa phân loại chất thải tại nguồn và toàn quốc vẫn
chưa có bãi chôn lấp chất thải công nghiệp đúng qui cách được xây dựng.
Về chất thải nguy hại: Lượng phát sinh chất thải nguy hại (CTNH) trong các khu
công nghiệp chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cả nước; CTNH trong các KCN có cả ở
dạng rắn, dạng lỏng, bùn thải Nhiều cơ sở trong KCN chưa đăng ký chủ nguồn
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Ts. Lê Đức Trung 5
SVTH : Phan Ngọc Bảo Quốc
thải CTNH hoặc quản lý CTNH không đúng quy đònh; Có rất ít các cơ sở, đơn vò
có chức năng và năng lực xử lý chất thải nguy hại.
1.1.2. Nhiệm vụ của đồ án
 Tìm hiểu các qui trình xử lý nước thải tập trung của 1 số KCN.
 Tính toán, thiết kế các công trình đơn vò của hệ thống xử lý nước thải tập
trung Cụm công nghiệp Tam An.
 Tính toán chi phí xây dựng, máy móc thiết bò, chi phí vận hành hệ thống
xử lý.
 Bản vẽ sơ đồ công nghệ, mặt bằng trạm xử lý và bản vẽ chi tiết các công
trình đơn vò của hệ thống xử lý.
1.2. Tổng quan về Cụm công nghiệp Tam An
1.2.1. Chủ đầu tư
Tên chủ đầu tư : Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại Trường Lâm.
Đòa chỉ : 718C Hùng Vương, Phường 13, Quận 6, Tp.HCM.
Điện thoại : 08. 8751764.
Người đại diện : Bà Trần Trinh.
Chức vụ : Giám đốc.
Vốn điều lệ : 20.000.000.000 (hai mươi tỷ đồng).
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 043773 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
cấp lần đầu ngày 11/9/1998 và đăng ký thay đổi lần 2 ngày 7/2/2006.
Ngành nghề kinh doanh: mua bán các loại máy móc, phụ tùng, nguyên vật
liệu, đồ gỗ gia dụng, hàng trang trí nội thất. Sản xuất các loại sản phẩm gỗ bằng
nguyên liệu gỗ nhập khẩu và rừng trồng. Cho thuê thiết bò, máy móc, nhà xưởng.
Bổ sung: xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp cầu đường. San lấp mặt
bằng. Kinh doanh nhà ở. Xây dựng hệ thống cấp thoát nước, hệ thống xử lý nước.
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư, khu công nghiệp. Môi giới bất động
sản. Tư vấn xây dựng (trừ kinh doanh dòch vụ thiết kế công trình). Sản xuất, mua
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Ts. Lê Đức Trung 6
SVTH : Phan Ngọc Bảo Quốc
bán vật liệu xây dựng (không sản xuất tại trụ sở). Khai thác khoáng sản. Kinh
doanh vận tải hàng bằng ô tô, đường thủy. Đại lý kinh doanh xăng dầu.
1.2.2. Vò trí đòa lý
Cụm công nghiệp Tam An (quy mô 59,9 ha) được đặt tại xã Tam An và Tam
Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai với các phía tiếp giáp như sau:
- Phía Đông Bắc : giáp khu dân cư.
- Phía Tây Bắc : giáp Hương lộ 21, đường đất và khu dân cư.
- Phía Đông Nam : giáp khu công nghiệp Long Thành và khu dân cư.
- Phía Tây Nam : giáp khu dân cư.
1.2.3. Mục tiêu và các ngành ngề đầu tư
Xây dựng cụm công nghiệp tập trung vào các ngành công nghiệp kỹ thuật
cao, công nghiệp nhẹ, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sạch, ít sử dụng
lao động, không sử dụng nước phục vụ sản xuất, công nghiệp hiện đại không gây
ô nhiễm môi trường.
Ngành nghề thu hút đầu tư bao gồm các loại hình sau:
 Công nghiệp điện, điện tử.
 Công nghiệp sản xuất chế tạo gia công cơ khí lắp ráp ô tô.
 Chế biến, sản xuất sản phẩm từ gỗ.
 Các ngành khác
Một số yêu cầu trong mời gọi đầu tư:
 Sử dụng nguồn lao động tại đòa phương.
 Sản xuất, lắp ráp điện, điện tử, lắp ráp ô tô, gia công cơ khí
 Phát huy tốt hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét