LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "nghiên cứu phát triển ứng dụng mobile web để quản trị hệ thống học tập điện tử moodle": http://123doc.vn/document/1045077-nghien-cuu-phat-trien-ung-dung-mobile-web-de-quan-tri-he-thong-hoc-tap-dien-tu-moodle.htm
3
3.2.2. Hệ thống MLE-Moolde 44
3.2.2.1. Tổng quan 44
3.2.2.2. Các chức năng của hệ thống 45
3.2.2.3. Ưu điểm 46
3.2.2.4. Nhược điểm 46
3.3 Đề xuất thêm chức năng của admin trong mle 46
3.3.1 Quản trị người dùng: 46
3.3.2 Theo dõi hoạt động của trang web: 47
3.4. Lựa chọn công nghệ và công cụ 49
3.5. Triển khai thử nghiệm 51
3.6. Đánh giá kết quả 51
3.7. Kết luận 52
Kết luận 53
Phụ lục 54
Tài liệu tham khảo 58
4
Danh mục hình vẽ
Hình 1.1.Các thiết bị trong mạng không dây 12
Hình 1.2. PDA 16
Hình 1.3. Palm 16
Hình 1.4. PocketPC 17
Hình 1.5. Điện thoại di động 17
Hình 1.6. Mô hình E-learning 19
Hình1.7. Mô hình M-learning 23
Hình 2.1Mô hình chương trình WWW 28
Hình2.2 Mô hình mobile web 30
Hình2.3 Trình duyệt web trên mobile 30
Hình 2.4 Mô hình xây dựng mobile web 31
Hình2.5Mô hình của hệ thống 36
Hình 2.6Mô hình tổ chức dữ liệu 37
.Hình2.7 Mô hình truyền thông tin giữa các thiết bị trong hệ thống 39
Hình2.8 Mô hình thừa kế từ XML của WML và HTML 41
Hình 3.1 Cơ sở dữ liệu của moodle 47
Hình 3.2 Màn hình chính sau khi đăng nhập 48
Hình 3.3 Hiển thị danh sách người dùng 49
5
Mở đầu
Ngày nay công nghệ thông tin đang có những bước tiến vượt bậc và ảnh
hưởng ngày càng sâu rộng tời đời sống con người. Một trong những lĩnh vực ứng dụng
của công nghệ thông tin mà không thể không nhắc đến là giáo dục và đào tạo. Nói đến
giáo dục là chúng ta nghĩ ngay đến trường lớp học nơi mà giáo viên và học sinh trực
tiếp gặp mặt. Nhưng với những nhu cầu ngày càng cao về học tập c
ủa con người mọi
tầng lớp cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin thì mô hình lớp
học truyền thống đó không còn là duy nhất, không còn chiếm vị trí độc tôn nữa. Bên
cạnh đó, ngày nay một hình thức giảng dạy mới đã xuất hiện với sự trợ giúp của khoa
học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin đã ra đời. Đó chính là E-learning.
E-learning là hình thức đào tạo sử d
ụng thành tựu của công nghệ thông tin. E-
learning với ưu điểm vượt trội về khả năng truyền đạt thông tin (cách thể hiện nội dung
phong phú, đa dạng, hấp dẫn, có sự tương tác với thông tin, giảng dạy thời gian thực),
khả năng phân phát nội dung rộng rãi (nhờ sự phát triển của công nghệ Web và
Internet), kinh tế (giảm thời gian và chi phí đào tạo, học tập bất cứ nơi nào, họ
c bất cứ
đâu) đang trở thành một phương pháp học tập được ưa chuộng và áp dụng tại nhiều nơi.
Từ khi ra đời, e-learning với tốc độ phát triển đã xâm nhập vào hầu hết các hoạt động
huấn luyện đào tạo của các nước trên thế giới. Rất nhiều quốc gia với những hệ thống
hiện đại đã khá thành công trong phương pháp đào tạ
o của mình như Mỹ, Anh, Nhật,
Hàn Quốc Hệ thống giáo dục này đang dần dần hiện rõ vai trò trong việc dùng công
nghệ tiên tiến và các thiết bị điện tử viễn thông hỗ trợ truyền đạt kiến thức đến mọi nơi
một cách nhanh chóng và hiệu quả. Hệ thống này không những chỉ là mối quan tâm
của riêng ngành giáo dục mà còn là nhu cầu rất lớn của các viện nghiên cứu, doanh
nghiệp lớ
n, nhằm tái tạo và bổ xung tri thức cho đội ngũ chuyên viên của mình trong
các lĩnh vực khác nhau.
Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, sự ra
đời của công nghệ mạng không dây là một bước tiến vượt bậc trong công nghệ máy
tính. Các thiết bị cầm tay ra đời ứng dụng công nghệ mạng không dây cũng có một ý
nghĩa lớn đối với đời sống của con người. Với các thiết bị c
ầm tay làm tăng tính tiện
dụng trong nhiều hoạt động thực tiễn như giao dịch thương mại, trao đổi học tập. Việc
nghiên cứu phát triển các ứng dụng trên các thiết bị cầm tay là một hướng mới, và có
nhiều cách tiếp cận khác nhau.
6
Hiện nay, ở Việt Nam, việc ứng dụng e-learning trong các hệ thống thông tin
cũng chỉ mới được triển khai trong vài năm gần đây. Do những yếu tố khách quan và
chủ quan như: mới bắt đầu làm quen với hình thức đào tạo mới (e-learning), nhiều nơi
cơ sở hạ tầng (mạng, máy móc ) còn kém, tài nguyên học chưa được quan tâm và đầu
tư phát triển, thói quen học tập, giảng dạy truyền thống ch
ưa bắt kịp với sự phát triển
của công nghệ. Trong thời đại công nghiệp như hiện nay, để có thể bắt kịp với xu thế
phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật, chúng ta cần phải có sự đầu tư đúng đắn
trong việc phát triển các nguồn nhân lực. Và một trong những hướng đầu tư đó phải là
giáo dục và đào tạo. Tuy nhiên, vấn đề lớ
n đặt ra là làm thế nào để triển khai một cách
có hệ thống, đồng bộ, hiệu quả và thích ứng với hoàn cảnh hiện tại nước ta cũng như
áp dụng được những thành tựu tiên tiến của khoa học công nghệ. Với suy nghĩ đó,
chúng tôi đã lựu chọn và đi vào nghiên cứu xây dựng một hệ thống phục vụ trao đổi
học tập điện tử thông qua các thiết b
ị cầm tay.
Trong khuôn khổ bài luận văn này, chúng tôi tập trung trình bày về một hệ
thống phục vụ trao đổi học tập điện tử thông qua các thiết bị cầm tay.
Trước hết, chúng tôi xây dựng một mô hình truyền thông tin để có thể truyền
nhận các dạng thông tin e-learning. Dựa trên mô hình truyền thông tin này, chúng tôi
tiến hành xây dựng một ứng dụng trao đổi học tập điện tử ví dụ như trao đổi văn b
ản,
trao đổi câu hỏi trắc nghiệm, trao đổi hình ảnh vẽ…
Luận văn được thực hiện trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu khoa học “Ứng
dụng e-learning trên các thiết bị cầm tay” cùng với sinh viên Lê Quang Dũng với luận
văn “Truyền thông tin trong mạng không dây để phục vụ đào tạo điện tử thông qua các
thiết bị cầm tay”. Luận văn này tập trung vào phần nghiên cứu, thiết kế và triển khai
các loại nội dung học khác nhau.
Luận văn được hoàn thành thông qua việc nghiên cứu, phân tích và tổng hợp
tài liệu; phân tích nhu của người cầu sử dụng, đồng thời sử dụng các công nghệ mới
nhất trong lĩnh vực mạng, truyền thông máy tính và các hệ thống nhúng.
Với nội dung này, luận văn giúp tăng cường hiểu biết về các công nghệ mới.
Đặc biệt là việc ứng dụng các thành tựu của công nghệ thông tin trong l
ĩnh vực giáo
dục. Việc này không chỉ mở ra một hướng nghiên cứu để thực hiện cải cách giáo dục,
nâng cao chất lượng đào tạo, mà còn giúp cho chúng ta bắt kịp với xu hướng giáo dục
mới của thế giới. Với mô hình phục vụ trao đổi học tập điện tử thông qua các thiết bị
cầm tay mà chúng tôi đã xây dựng thì hoàn toàn có thể áp dụng vào thực tiễn. Hệ
7
thống này sẽ giúp cho các học viên có thể tham gia trao đổi học tập ở bất kì đâu, bất cứ
thời gian nào mà không cần phải ngồi trước màn hình máy tính cá nhân, chỉ cần một
thiết bị có hỗ trợ công nghệ mạng không dây.
Trong chương 1 chúng tôi sẽ đưa ra một cái nhìn tổng quan vê e-learning và
việc áp dụng e-learning trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Chương 2 sẽ giới thiệu về
mạng không dây và các thiết bị cầ
m tay điển hình. Việc xây dựng một môi trường
phục vụ trao đổi học tập điện tử thông qua các thiết bị cầm tay sẽ được trình bày trong
chương 3. Trong phần cuối cùng, chúng tôi sẽ đưa ra những kết quả đã đạt được sau
khi triển khai hệ thống và những đánh giá về những kết quả bước đầu này.
Khoá Luận Tốt Nghiệp 2009 Dương Thạch Tùng
8
Chương 1: Tổng Quan
1.1. Mục tiêu của khóa luận
Trong thời đại công nghệ số, mọi công nghệ đều phát triển như vũ bão. Đặc biệt
là công nghệ mobile, các nhà nghiên cứu đua nhau cải tiến và phát triển ứng dụng
mobile trong các lĩnh vực. Bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thì nhu cầu
giải trí, học tập của con người cũng tăng lên đáng kể. Do đó việc áp dụng công nghệ
mobile để thoả mãn nhu cầu của con người
đang được các nhà phát triển quan tâm.
Khoá luận giới thiệu về công nghệ mobile và phát triển Mobile Web cho hệ
thống học tập điện tử Moodle.
1.2. Công nghệ mobile và ứng dụng mobile web
1.2.1. Công nghệ
1.2.1.1. Mạng không dây
a). Sơ lược
Mạng không dây là một công nghệ mới sử dụng sóng điện từ trong việc truyền
thông tin. Mạng không dây được ứng dụng trong nhiều thiết bị có hỗ trợ công nghệ
mạng không dây, đặc biệt là các thiết bị cầm tay. Công nghệ mạng không dây mang lại
cho người sử dụng khả năng truy cập Internet cũng như trao đổi thông tin một cách rất
tiện lợi. Trong chương này, chúng tôi sẽ giớ
i thiệu về công nghệ mạng không dây và
các thiết bị cầm tay; việc ứng dụng công nghệ mạng không dây trong mô hình e-
learning.
Ngày nay sự phát triển công nghệ đã diễn ra với một tốc độ chóng mặt, không thể
đoán trước. Công nghệ trong internet cũng không nắm ngoài xu hướng đó, chỉ cách
đây một thời gian ngắn khi các modem 56Kbps đang còn phổ biến và được nhiều
người chấp nhận, nhưng đến nay với công nghệ DSL thì ngườ
i dùng có thể truy cập
internet tốc độ cao ngay tai chính nhà mình với đường kết nối có thể lên tới 6Mbps.
Chưa bao giờ người dùng có thể truy nhập miện phí rất nhiều thông tin một cách
nhanh chóng và thuận tiện. Bạn có thể ngồi nhà và tìm kiếm trao đổi thông tin với tốc
độ tải dữ liệu lên tới hàng megabit. Nhưng thực sự thì chi phí cho DSL là không rẻ,
điều đó làm cho nó không phải là một giải pháp tối ưu đối với người dùng.
Khoá Luận Tốt Nghiệp 2009 Dương Thạch Tùng
9
Với sự phát triển manh mẽ của các thiết bị cầm tay và các thiết bị hỗ trợ không
dây đã đưa đến một công nghệ mới chính là công nghệ mạng không dây, dùng sóng
điện từ để thực hiện các giao thức truyền tin khôn gcần qua dây hoặc cáp nối.
Giao tiếp qua mạng không dây hiện nay được cung cấp rất dễ dàng, giá rẻ, dịch
vụ mạng băng thông rộng. Cùng với các thiết bị hỗ trợ
như là blue tools, mạng không
dây đang được áp dụng rộng rãi, đặc biệt đối với các thiết bị cầm tay như là : mobile,
PDA, pocketPC, …
b). Lịch sử phát triển của truyền thông không dây
Sau đây là những thông tin cơ bản dẫn đến sự ra đời của hệ thống truyền thông
không dây hiện nay :
• Năm 1928: Lần đầu tiên John Baird đã sử dụng bộ biến điệu biên độ trong công
nghệ không dây để thu phát tín hi
ệu Tivi qua thái bình dương
• Năm 1933: Amstrong phát minh ra bộ biến điệu tần số
• Năm 1958: Hệ thống mạng không dây đầu tiên ở Đức ra đời, đó là hệ thống A-
Netz, theo công nghệ tương tự (analog), sử dụng tần số 160MHz. Đến năm 1971 mức
độ phủ sóng đạt 80% diện tích lãnh thổ, phục vụ hơn 11.000 khách hàng.
• Năm 1982: Hệ thống mới ra đời, sử d
ụng dải tần 900MHz, cho phép truyền âm
thanh và dữ liệu, đó là hệ thống GSM (Groupe Speciale Mobile) (sau này thuật ngữ
này viết tắt cho Global System for Mobile communication).
• Năm 1983: Mỹ đưa ra hệ thống AMPS và đến năm 1989 hệ thống này được
phát triển thành hệ thống điện thoại di động tương tự làm việc ở dải tần 850 MHz.
• Đầu năm 1990 đánh dấu sự khởi đầu của hệ
thống kỹ thuật số hoàn chỉnh.Năm
1991, cơ quan Tiêu chuẩn truyền thông Châu Âu ETSI phát triển chuẩn DECT cho hệ
thống điện thoại không dây kỹ thuật số, làm việc ở dải tần 1880-1900 MHz với phạm
vi liên lạc 100-500m, gồm 120 kênh khác nhau, có thể chuyển tải được 2Mbit/s. Hệ
thống có khả năng hỗ trợ 10.000 người sử dụng trên 1 km² và sau đó đã được sử dụng
ở hơn 40 nước.70
• Năm 1991: GSM được chuẩn hoá, phiên bản đầu tiên của GSM được gọi là hệ
thống toàn cầu cho truyền thông di động, hoạt động ở tần số 900MHz, sử dụng 124
kênh song công. GSM có thể cung cấp dịch vụ trên phạm vi quốc tế, tự động định vị
những dịch vụ, nhận dạng, mã hoá, nhắn tin ngắn với 160 ký tự, fax. Hiện nay, trên thế
giới có khoảng 130 nước sử dụ
ng các hệ thống truyền thông theo chuẩn GSM.
Khoá Luận Tốt Nghiệp 2009 Dương Thạch Tùng
10
• Năm 1996 chuẩn ESTI được chuẩn hoá thành HYPERLAN (High Performance
Radio Local Area Network) hoạt động ở tần số 5.2GHz, băng thông đường truyền lên
tới 23,5Mbit/s.
• Năm 1997: Chuẩn IEEE 802.11 ra đời, hoạt động ở dải tần 2,4 GHz và băng
thông 2Mbit/s (có thể nâng lên 10Mbit/s)
• Năm 1998: Đánh dấu sự bắt đầu của truyền thông di động bằng việc sử dụng vệ
tinh với hệ thống Iridium. Hệ thống này bao gồ
m 66 vệ tinh quay quanh trái đất ở tầng
thấp và sử dụng dải tần 1.6GHz cho việc kết nối với điện thoại di động.
c). Các chuẩn phổ biến của mạng không dây
802.11 802.11a 802.11b
802.11g 802.16 802.1x
- Được đề
xuất bởi
IEEE năm
1997.
- Định
nghĩa 3
công nghệ
được sử
dụng trong
tầng vật
lý : FHSS
ở 2.4Ghz,
DSSS ở
2.4 Ghz,
và Infrared
- Được phê
chuẩn vào
16/09/1999.
- Sử dụng
công nghệ mã
hoá OFDM
( Orthogonal
Frequency
Division
Multiplexing)
- 802.11a
không được sử
dụng rộng rãi
như 802.11b.
- Được phê
chuẩn vào
16/09/1999.
- Đem lại
khả năng
truyền cũng
như thông
lượ
ng truyền
dữ liệu đáng
nể.
- Sử dụng
DSSS ở
2.4Ghz, và
tự động lựa
chọn tốc độ
truyền dữ
liệu tốt nhất.
- Ưu điểm
lớn nhất của
nó chính là
tính phổ
- Sử dụng
mã hóa
OFDM của
802.11a ở
dải tần
2.4Ghz, và
cũng hạ
xuống tới
DSSS để
tương thích
ngược vớ
i
các sóng
radio của
802.11b.
- Các mạng
radio
802.11g sử
dụng DSSS
có thể đạt
được tốc độ
truyền dữ
- Được đưa
ra vào năm
2001.
- Hứa hẹn
sẽ khắc
phục được
tất cả các
thiếu sót
của các
chuẩn
802.11.
(các chuẩn
802.11 chỉ
áp dụng
cho mạng
LAN và có
khoảng
cách không
xa).
- Sử dụng
tần số từ 10
- Phương
thứ
c 802.1x
không chỉ
là phương
thức của
mạng
không dây.
Nó được
mô tả như
là một
phương
pháp cho
xác thực
cổng và có
thể áp dụng
cho bất kì
mạng nào,
cả không
dây lẫn có
dây.
Khoá Luận Tốt Nghiệp 2009 Dương Thạch Tùng
11
biến: hàng
triệu các
thiết bị
802.11b đã
được mang
đến các
vùng trên
thế giới.
- Các mạng
radio 02.11b
sử dụng
DSSS có thể
đạt được tốc
độ truyền dữ
liệu là 1
hoặc 2Mbps.
liệu là 1
hoặc
2Mbps.
đến 66Ghz
để cung cấp
các dịch vụ
thương mại
chất lượng
tới các trạm
d). Tổng quan về WAP
WAP - viết tắt của Wireless Application Protocol - là một chuẩn an toàn
cho phép người dùng truy cập thông tin nhanh qua thiết bị không dây cầm tay
như điện thoại di động, máy nhắn tin, WAP hỗ trợ hầu hết các kiểu mạng
không dây.
∗ ). Giới thiệu
WAP là cầu nối giữa mạng di động và Internet. WAP hứa hẹn sẽ mang lại cho
người dùng một giá trị to lớn của mạng di động và các dịch vụ đi cùng với nó. Người
dùng di động có thể truy cập cùng một lượng thông tin dồi dào từ một thiết bị có cỡ
nhỏ có thể bỏ túi được cũng như họ truy cập từ máy tính cá nhân thông thường.
WAP là một chuẩn toàn cầu và không b
ị kiểm soát bởi bất kỳ công ty riêng rẽ
nào. Các công ty lớn Ericssion, Nokia, Motorola, và Uniwired Planet đã sáng lập ra
diễn đàn WAP vào giữa năm 1997 với mục đích ban đầu là định nghĩa một chuẩn hiệp
hội công nghiệp rộng rãi cho việc phát triển các ứng dụng qua các mạng truyền thông
không dây. Các đặc tả WAP này định nghĩa một tập các giao thức trong các tầng ứng
Khoá Luận Tốt Nghiệp 2009 Dương Thạch Tùng
12
dụng , tầng phiên, tầng giao tác , tầng bảo mật và tầng giao vận. Chúng cho phép nhà
điều hành, các nhà sản xuất, và các nhà cung cấp các ứng dụng tạo ra các dịch vụ
nhanh và linh hoạt.
WAP cũng định nghĩa một môi trường ứng dụng không dây (WAE) hướng tới
việc cho phép các nhà điều hành, sản xuất, và các nhà phát triển chương trình phát
triển các dịch vụ tiên tiến riêng biệt và các ứng dụng gồm có một trình duyệt WAP, các
ngôn ngữ kịch bả
n ,thư điện tử, các thông điệp từ World Wide Web (WWW) đến các
thiết bị di động cầm tay và truy cập từ điện thoại di động đến các dịch vụ từ xa.
Hình 1.1.Các thiết bị trong mạng không dây
Dựa trên mô hình Internet thì các thiết bị không dây có một trình duyệt nhỏ còn
các chương trình và ứng dụng thì đặt trên server.
∗ ). Những lợi ích từ WAP
• Với những người điều hành
Với những người điều hành mạng không dây thì WAP cho phép giảm chi phí, giá
cả và tăng số lượng người đăng ký thuê bao dựa trên việc cải tiến các dịch vụ hiện có.
Ví dụ như là các giao diện cho dịch vụ voice-mail và các hệ th
ống trả trước, và việc
làm cho thuận tiện hơn với các dịch vụ và ứng dụng mới. Ví dụ như là quản lý tài
khoản và việc lập danh sách các yêu cầu. Các ứng dụng mới có thể được giới thiệu
nhanh chóng và dễ dàng mà không cần có thêm thiết bị và các đặc tả bổ xung cho điện
thoại. Điều này sẽ cho phép các nhà điều hành xác định được sự khác nhau giữa chính
họ với
đối thủ của họ cùng các dịch vụ thông tin mới theo yêu cầu. Với các điểm mạnh
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét