Thứ Năm, 3 tháng 4, 2014

Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà": http://123doc.vn/document/546281-dau-tu-nang-cao-nang-luc-san-xuat-kinh-doanh-o-cong-ty-co-phan-tu-van-xay-dung-song-da.htm


Chuyên đề thực tập Hoàng Tuấn Khanh-ĐT43A
Trên giác độ tài chính thì đầu t phát triển chính là quá trình chi tiêu
để duy trì sự phát huy tác dụng của vốn cơ bản hiện có và bổ sung vốn cơ
bản mới cho nền kinh tế, tạo nền tảng cho sự tăng trởng và phát triển xã hội
trong dài hạn.
II- Phân loại và tác động của các hoạt động đầu t phát triển trong sản
xuất kinh doanh:
Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu t tuỳ theo bản chất , phạm vi
lợi ích do hoạt động đầu t đem lại, tuỳ theo thời hạn đầu t, phơng thức đầu
t.
1. Theo bản chất và phạm vi lợi ích do đầu t đem lại chúng ta có thể
phân biệt đầu t thành các dạng sau:
1.1. Đầu t tài chính:
Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền cho vay hoặc mua các
chứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc ( gửi tiết kiệm, mua trái phiếu
Chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty phát hành( mua cổ phiếu hoặc trái phiếu công ty). Đầu t
tài sản tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế quốc dân( nếu
không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị
tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu t (đánh bạc, đánh đề cũng là một
hình thức đầu t tài chính nhng không đợc pháp luật cho phép do gây nên
các tệ nạn xã hội). Với sự hoạt động của hình thức đầu t tài chính, vốn bỏ ra
đầu t đợc lu chuyển dễ dàng, khi cần có thể rút ra một cách nhanh chóng
(rút tiết kiệm, chuyển nhợng trái phiếu, cổ phiếu cho ngời khác). Điều đó
khuyến khích ngời có tiền bỏ ra để đầu t. Để giảm độ rủi ro, họ có thể đầu
t vào nhiều nơi, mỗi nơi một ít tiền. Đây là nguồn cung cấp vốn quan trọng
cho đầu t phát triển.
1.2. Đầu t thơng mại:
Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để mua hàng hoá và sau
đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua và
khi bán. Loại hình đầu t này cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế
(nếu không xét đến ngoại thơng), mà chỉ làm tăng tài sản của ngời đầu t
trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa
ngời bán và ngời đầu t và ngời đầu t với khách hàng của họ. Tuy nhiên, đầu
Chuyên đề thực tập Hoàng Tuấn Khanh-ĐT43A
t thơng mại có tác dụng thúc đẩy quá trình lu thông của cải vật chất do đầu
t phát triển tạo ra, từ đó thúc đẩy đầu t phát triển, tăng thu cho ngân sách,
tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ nói riêng và
nền sản xuất xã hội nói chung( Chúng ta cần lu ý là đầu cơ trong kinh
doanh cũng thuộc đầu t thơng mại xét về bản chất, nhng bị pháp luật cấm vì
gây ra tình trạng thừa thiếu hàng hoá một cách giả tạo, gây khó khăn cho
việc quản lí lu thông phân phối, gây mất ổn định cho sản xuất, làm tăng
chi phí của ngời tiêu dùng).
1.3. Đầu t tài sản vật chất và sức lao động:
Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt
động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất
kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo ra
việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội. Đó là việc bỏ
tiền ra xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang
thiết bị, lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực
hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này
nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực
mới cho nền kinh tế xã hội. Loại đầu t này đợc gọi chung là đầu t phát
triển.
Trên giác độ tài chính thì đầu t phát triển là quá trình chi tiêu để duy
trì sự phát huy tác dụng của vốn cơ bản hiện có và bổ sung vốn cơ bản mới
cho nền kinh tế, tạo nền tảng cho sự tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội
trong dài hạn.
2. Theo thời hạn đầu t, hoạt động đầu t phát triển đợc phân thành các
loại sau:
2.1. Đầu t dài hạn:
Là kế hoạch đầu t mang tính chất lâu dài, định hớng sự phát triển của
công ty, thờng kế hoạch đầu t dài hạn có thời gian đầu t từ 10 năm trở nên
và có quy mô thờng to lớn. Do có thời hạn đầu t dài và mang ý nghĩa định
hớng lâu dài trong chiến lợc phát triển của doanh nghiệp nên đầu t dài hạn
có khối lợng tài sản số lợng lao động huy động là rất lớn.
Chuyên đề thực tập Hoàng Tuấn Khanh-ĐT43A
Đầu t dài hạn là hoạt động chủ yếu nhằm xây dựng cơ sở vật chất lâu
dài cho nền kinh tế, cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Đồng thời dựa
trên các mục tiêu kế hoạch của đầu t dài hạn, doanh nghiệp, nền kinh tế sẽ
đào tạo xây dựng đợc một đội ngũ cán bộ công nhân viên kĩ thuật, cán bộ
quản lí có trình độ cao hơn. Thông qua các kế hoạch dài hạn, doanh nghiệp
sẽ có chiến lợc mở rộng thị trờng, xây dựng thơng hiệu cho mình. Kế hoạch
đầu t dài hạn đòi hỏi những ngời lập kế hoạch đầu t dài hạn của công ty
phải rất cẩn thận và có tầm nhìn chiến lợc thật tốt nếu không sẽ làm cho kế
hoạch đầu t không đợc thành công và kéo theo là sự sụp đổ của doanh
nghiệp hoặc làm cho doanh nghiệp không thể phát triển đợc. Do thời hạn
của đầu t dài hạn là rất dài so với sự thay đổi của tình hình phát triển của
nền kinh tế thị trờng nên bên cạnh các kế hoạch đầu t dài hạn có tính chất
định hớng, doanh nghiệp còn luôn luôn phải đề ra những kế hoạch ngắn
hạn nhằm từng bớc hiện thực hoá kế hoạch đầu t dài hạn, tránh sự phát triển
lệch lạc và bám sát hơn với sự phát triển của nền kinh tế.
2.2. Đầu t ngắn hạn:
Là kế hoạch đầu t có thời gian đầu t ngắn, thờng là dới 10 năm. Đầu
t ngắn hạn có tác dụng tạo lực đẩy cho sự phát triển của công ty tuỳ theo
mỗi thời kì ngắn. Là cách mà doanh nghiệp có thể bổ trợ, củng cố kế hoạch
dài hạn. Thông qua đầu t ngắn hạn, doanh nghiệp sẽ có đối sách tốt hơn,
phản ứng nhanh nhạy hơn với sự biến động của thị trờng. Đầu t ngắn hạn
của doanh nghiệp sẽ sớm thu hồi vốn và lợi nhuận hơn so với đầu t dài hạn.
Đầu t ngắn hạn không yêu cầu phải huy động một khối lợng vốn đầu t lớn
và một số lợng nhân lực nhiều nhng đòi hỏi những nhà quản lí của doanh
nghiệp phải có một cái nhìn, một phản ứng nhanh nhạy đối với thị trờng
trong mỗi sự biến động của thị trờng.
Đầu t ngắn hạn và đầu t dài hạn bổ sung những khuyết điểm của
nhau và tạo cho sự phát triển thông thoáng nhanh nhạy của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng đầy biến động. Các kế hoạch đầu t tạo cho
Chuyên đề thực tập Hoàng Tuấn Khanh-ĐT43A
doanh nghiệp hoạt động một cách trơn tru và phản ứng tốt với biến động
của thị trờng.
III- Vai trò của hoạt động đầu t :
Từ việc xem xét bản chất của đầu t phát triển, các lí thuyêt kinh tế, cả
lí thuyết kinh tế kế hoạch hoá tập trung và lí thuyết kinh tế thị trờng
đều coi đầu t phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là
chìa khoá của sự tăng trởng.
1. Tác động của đầu t phát triển trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của
đất nớc :
Đối với một nền kinh tế, hoạt động đầu t có một ý nghĩa đặc biệt
quan trọng, nó không chỉ đóng vai trò trong quá trình tái sản xuất của xã
hội mà còn tạo ra những cú hích cho sự phát triển của nền kinh tế ở những
nớc đang phát triển thoát khỏi vòng luẩn quẩn của nợ nần và nghèo đói, tạo
ra sự phát triển của các nền kinh tế phát triển.
a.Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu:
- Về mặt cầu:
Đầu t là một yếu tố chiếm tỉ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ
nền kinh tế. Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu t thờng chiếm khoảng
24% -28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới. Đối với
tổng cầu, tác động của đầu t là ngắn hạn. Với tổng cung cha kịp thay đổi,
sự tăng lên của đầu t làm cho tổng cầu tăng (đờng D dịch chuyển sang D)
kéo sản lợng cân bằng tăng theo từ Q
0
-Q
1
và giá cả của các đầu vào của đầu
t tăng từ P
0
-P
1
. Điểm cân bằng dịch chuyển từ E
0
-E
1
.
-Về mặt cung:
Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào
hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên( đờng S dịch
chuyển sang S), kéo theo sản lợng tiềm năng tăng từ Q
0
-Q
1
và do đó giá cả
sản phẩm giảm từ P
0
-P
1
. Sản lợng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu
dùng. Tăng tiêu dùng đến lợt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa.
Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế
Chuyên đề thực tập Hoàng Tuấn Khanh-ĐT43A
xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống của mọi thành
viên trong xã hội.
b. Đầu t tác động đến sự ổn định của nền kinh tế theo 2 mặt:
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng
cầu và đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t,
dù là tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa
là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia.
Chẳng hạn, khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố của đầu t tăng làm cho
giá của các hàng hoá có liên quan tăng( giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao
động, vật t) đến một mức độ nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát. Đến lợt
mình, lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, đời sống của ngời lao động gặp
nhiều khó khăn do tiền lơng ngày càng thấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh
tế phát triển chậm lại. Mặt khác, tăng đầu t làm cho cầu của các yếu tố có
liên quan tăng, sản xuất của các nghành này phát triển, thu hút thêm lao
động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống của ngời lâo động,
giảm tệ nạn xã hội. Tất cả các tác động này tạo điều kiện cho sự phát triển
kinh tế.
Khi giảm đầu t( nh Việt Nam thời kì 1982-1989) cũng dẫn đến tác
động 2 mặt, nhng theo chiều hớng ngợc láio với tác động trên đây. Vì vậy,
trong điều hành vĩ mô nền kinh tế, các nhà hoạch định chính sách cần thấy
hết tác động hai mặt này để đa ra các chính sách nhằm hạn chế các tác
Chuyên đề thực tập Hoàng Tuấn Khanh-ĐT43A
động xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì đợc sự ổn định của toàn bộ
nền kinh tế.
c. Đầu t tác động đến sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế:
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con dờng tất yếu có
thể tăng trởng nhanh tốc độ mong muốn ( từ 9-10% ) là tăng trởng đầu t
nhằm tạo ra sự phát triển ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối với các
nghành nông, lâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năng
sinh học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5-6% là rất khó khăn. Nh vậy,
chính đầu t quyết định quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế ở các nớc nhằm
đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối
về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kếm phát triển thoát
khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài
nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị những vùng có khả năng phát triển
nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển.
d. Đầu t làm tăng khả năng khoa học và công nghệ của đất nớc :
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá, đầu t là điều kiện tiên
quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện
nay. Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ của
Việt Nam lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực. Theo UNIDO,
nếu chia quá trình phát triển công nghệ thế giới thành 7 giai đoạnthì Việt
Nam đang là một trong 90 nớc kém nhất về công nghệ. Với trình độ công
nghệ lạc hậu này, quá trình công nghiệp hoá của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều
khó khăn nếu không đề ra đợc một chiến lợc đầu t phát triển công nghệ
nhanh và vững chắc.
Chúng ta đều biết rằng có 2 con đờng cơ bản để có công nghệ là tự
nghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài. Dù là
sự nghiên cứu hay nhập từ nớc ngoài đều cần phải có tiền, cần phải có vốn
đầu t. Mọi phơng án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ
là những phơng án không khả thi.
Chuyên đề thực tập Hoàng Tuấn Khanh-ĐT43A
f. Đầu t tác động đến sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế:
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: Muốn giữ tốc độ
tăng trởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt từ 15-20% so với GDP
tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc.
Vốn đầu t Vốn đầu t
ICOR = =
GDP do vốn tạo ra

GDP
Từ đó suy ra:
Vốn đầu t
Mức tăng GDP =
ICOR
Nếu ICOR không đổi, mức tăng trởng của GDP hoàn toàn phụ thuộc
vào vốn đầu t.
ở các nớc phát triển, ICOR thờng lớn, từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao
động, vốn đợc sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công
nghệ hiện đại có giá cao. Còn ở các nớc chậm phát triển ICOR thấp từ 2-3
do thiếu vốn, thừa lao động nên có thể và cần phải sử dụng lao động để
thay thế cho vốn do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ.
Chỉ tiêu ICOR của mỗi nớc phụ thuộc vào nhiều nhân tố, thay đổi
theo trình độ phát triển kinh tế và cơ chế chính sách trong nớc. Số liệu
thống kê trong những năm qua của các nớc và lãnh thổ về ICOR nh sau:
Chỉ tiêu ICOR của các nớc
Các nớc Thời kì
1963-1973
Thời kì
1973-1981
Thời kì
1981-1988
Hồng Kông 3,6 3,4 3,9
Hàn Quốc 2,0 4,0 2,8
Singapo 3,1 5,0 7,0
Đài Loan 1,9 3,7 2,8
Nguồn : Bela Balassa, Policy Choices in the Newly Industrializing
Contries . Working papers of the Wold Bank WPS 432.1990,tr.5
2. Đầu t tác động đến các cơ sở sản xuất kinh doanh:
Đối với mỗi doanh nghiệp thì đầu t có vai trò quyết định dến cả sự ra
đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở. Khi tạo dựng cơ sở vật chất kĩ thuật
cho sự ra đời của bất kì cơ sở nào cũng cần phải xây dựng nhà xởng, cấu
Chuyên đề thực tập Hoàng Tuấn Khanh-ĐT43A
trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc trên nền bệ, tiến hành
công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt
động trong một chu kì của các cơ sở vật chất kĩ thuật vừa đợc tạo tạo ra.
Các hoạt động này chính là hoạt động đầu t. Đối với các cơ sở sản xuất
kinh doanh dịch vụ đang tồn tại sau một thời gian hoạt động, các cơ sở vật
chất kĩ thuật của các cơ sở này đã hao mòn, h hoảng. Để duy trì dc sự hoạt
động bình thờng cần định kì tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới để thích
ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kĩ thuật và nhu
cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, phải mua sắm các trang thiết bị mới
thay thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phải đầu t.
3. Đối với các cơ sở vô vị lợi ( hoạt động không thể thu lợi nhuận cho
bản thân mình) :
Để duy trì sự hoạt động, ngoài tiến hành sửa chữa lớn định kì các cơ
sở vật chất- kĩ thuật còn phải thực hiện các chi phí thờng xuyên. Tất cả
những hoạt động và chi phí này đều là những hoạt động đầu t.
Nh vậy, hoạt động đầu t có vai trò quan trọng và tác động đến mọi
đối tợng kinh tế của xã hội. Hoạt động đầu t phát triển là động lực chủ yếu
thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế,
duy trì và phát triển cơ sở vật chất của nền kinh tế.
IV- Vốn đầu t và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của vốn đầu t :
1. Vốn đầu t:
Vốn đầu t là khái niệm dùng để chỉ các nguồn lực hiện tại chi dùng
cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu về một nguồn lực mới có
khối lợng và giá trị lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra. Đối với đầu t phát triển nói
riêng thì vốn đầu t chính là các khoản tiền, khoản của cải vật chất, nguyên
nhiên vật liệu và hàng hoá chi dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh để
thu về khoản lợi nhuận lớn hơn trong tơng lai.
Đối với một doanh nghiệp thì vốn đầu t xuất hiện từ khi doanh
nghiệp còn cha hình thành và sẽ tiếp tục phát triển đến khi nào doanh
Chuyên đề thực tập Hoàng Tuấn Khanh-ĐT43A
nghiệp dừng hoạt động. Hiện nay, vốn đầu t là một trong những nhân tố
tiên quyết trong sự phát triển của bất kì một doanh nghiệp nào
2. Nguồn vốn đầu t :
Nguồn vốn đầu t là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và
phân phối cho đầu t phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của Nhà nớc
và của xã hội. Nguồn vốn đầu t bao gồm nguồn vốn đầu t trong nớc và vốn
đầu t nớc ngoài.
Xét về bản chất thì nguồn hình thành vốn đầu t chính là phần tiết
kiệm hay tích luỹ mà nền kinh tế có thể huy động đợc để đa vào quá trình
tái sản xuất xã hội.
3. Các nguồn huy động vốn:
3.1. Vốn trong n ớc :
a. Nguồn vốn Nhà n ớc:
Bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nớc, nguồn vốn tín dụng đầu
t phát triển của Nhà nớc và nguồn vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp
Nhà nớc .
-Nguồn vốn ngân sách Nhà nớc: Đây chính là nguồn chi của ngân
sách Nhà nớc cho đầu t. Đó là một nguồn vốn đầu t quan trọng trong chiến
lợc phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia. Đây chính là nguồn vốn
dùng để đầu t xây dựng các công trình công cộng, các hạng mục công trình
an ninh quốc phòng và đầu t cho các cơ sở phúc lợi xã hội Nguồn vốn này
đợc hình thành chủ yếu từ nguồn thu của ngân sách Nhà nớc thông qua việc
thu thuế, bán tài nguyên, thu lệ phí
-Vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc: Nền kinh tế đất nớc
càng phát triển thì vốn tín dụng của Nhà nớc càng đóng vai quan trọng
trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội. Nguồn vốn này có tác dụng tích
cực trong việc giảm đáng kể sự bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nớc. Với cơ
chế này, các đơn vị sử dụng phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay, vì
vậy đòi hỏi các chủ đầu t phải cân nhắc kĩ hiệu quả đầu t, sử dụng vốn tiết
kiệm hơn. Thông qua nguồn vốn này, Nhà nớc thực hiện việc quản lí và
Chuyên đề thực tập Hoàng Tuấn Khanh-ĐT43A
điều tiết kinh tế vĩ mô, thực hiện việc khuyến khích phát triển kinh tế của
các ngành, các vùng, miền. Góp phần tích cực trong việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá- hiện đại hoá.
-Vốn đầu t từ các doanh nghiệp Nhà nớc: Các doanh nghiệp Nhà n-
ớc là thành phần chủ đạo trong nền kinh tế nớc ta, do vậy, các doanh
nghiệp Nhà nớc vẫn nắm giữ một khối lợng lớn vốn. Đây chính là nguồn
vốn có vai trò quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế theo định hớng
của Đảng và Nhà nớc. Hiện nay, với chủ trơng tiếp tục dổi mới doanh
nghiệp Nhà nớc, hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế này ngày càng đợc
khẳng định, tích luỹ của các doanh nghiệp Nhà nớc ngày càng gia tăng và
đóng góp đáng kể vào tổng quy mô vốn đầu t của toàn xã hội.
b. Nguồn vốn từ khu vực t nhân:
Bao gồm phần tiết kiệm của dân c, phần tích luỹ của các doanh
nghiệp dân doanh, các hợp tác xã. theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế
ngoài quốc doanh vẫn sở hữu một lợng vốn tiềm năng rất lớn mà cha đợc
huy động triệt để. Hiện nay, do tập tính tiêu dùng của dân c nớc ta là tiết
kiệm dành những khi gặp rủi ro, nên lợng vốn này tích luỹ trong dân còn
cha đợc khai thác triết để, cha đợc huy động một cách tích cực để bù đắp
nhu cầu về vốn của nền kinh tế đất nớc. Mấy năm gần đây, khi nền kinh tế
có những bớc phát triển khả quan, các doanh nghiệp t nhân càng ngày càng
đợc tự do hơn trong hoạt động nên hoạt động đầu t trong khu vực t nhân
ngày càng gia tăng, vốn trong dân cũng đợc sử dụng một cách có hiệu quả
hơn.
c.Thị tr ờng vốn:
Thị trờng vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh
tế của các nớc có nền kinh tế thị trờng. Đây là kênh bổ sung chủ yếu các
nguồn vốn trung và dài hạn cho các chủ đầu t bao gồm cả Nhà nớc và các
loại hình doanh nghiệp, là cái van điều tiết hữu hiệu các nguồn vốn từ nơi
sử dụng kém hiệu quả sang nới sử dụng có hiệu quả hơn. Trên thị trờng
vốn, bất kì các khoản vốn sử dụng nào cũng đều phải trả gia, vì vậy các chủ
đầu t muốn sử dụng vốn phải cân nhắc kĩ lỡng về hiệu quả đầu t và việc sử
dụng tiết kiệm các nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét