LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án sin học 6": http://123doc.vn/document/571528-giao-an-sin-hoc-6.htm
1) Giáo viên:
Tranh ảnh khu rừng vờn cây sa mạc hồ nớc
2) Học sinh:
Su tầm tranh ảnh các loài thực vật sống trên trái đất
3) Ph ơng pháp:
Sử dụng phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề và hoạt động nhóm
C) Tiến trình lên lớp.
1) ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
1) ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Sự phong phú đa dạng của thực vật
- Gv yêu cầu HS quan
sát tranh.
* Hoạt động nhóm (4
ngời)
- Thảo luận câu hỏi ở
SGK tr.11.
- Gv quan sát các nhóm
có thể nhắc nhở hay gợi
ý cho nhóm có học lực
yếu.
- Gv gọi đại diẹn nhóm
trình bày nhóm khác bổ
sung.
- GV yêu cầu HS rút ra
kết luận về thực vật.
- HS quan sát hình 3.1
đến 3.4( SGKtr.10) và
các tranh ảnh mang
theo.
- HS thảo luận nhóm đa
ra ý kiến thóng nhất.
- HS nắng nghe phần
trình bày của bạn, bổ
sung nếu cần
1)Sự đa dạng và phong
phú của thực vật.
- Thục vật sống ở mọi
nơI trên tráI đất. Chúng
có rất nhiều dạng khác
nhau, thích nghi với môI
trờng sống.
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực vật.
- GV yêu cầu HS làm
bài tập mục tr.11 SGK
- Gv kẻ bảng này lên
bảng.
- GV đa ra một số hiện
tợng yêu cầu HS nhận
xét về sự hoạt động của
- HS kẻ bảng SGK tr.1
vào vở hoàn thành các
nội dung.
- HS viết lên trên bảng
của GV.
- HS từ bảng các hiện t-
ợng trên rút ra những
2)Đặc điểm chung của
thực vật.
5
SV: Con gà, mèo, chạy,
đi. Cây trồng vào chậu
đặt ở cửa sổ 1 một thời
gian ngọn cong về chỗ
sáng.
- Từ đó rút ra đặc điểm
chung của thực vật.
đặc điểm chung của thực
vật
- Thực vật có khả năng
tạo chất dinh dỡng,
không có khả năng di
chuyển.
D) Củng cố.
GV cho HS trả lời câu hỏi 1, 2 cuối bài
Câu hỏi 3 GV gợi ý: PhảI trồng thêm cây cối vì dân số tăng, tình trạng
khai thác bừa bãi
E) Dặn dò.
F) Rút kinh nghiệm
Tiết4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa
Ngày soạn:
Ngày dạy:
A) Mục tiêu bài học:
HS biết quan sát so sánh để phân biệt đợc cây có hoa và cây không có
hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản. Phân biệt cây một năm và
cây nâu năm.
Rèn kỹ năng quan sát so sánh.
Giáo dục ý thức bảo vệ chăm sóc thực vật.
B) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
Trnh vẽ phóng to H4.1; H4.2 SGK.
2) Học sinh:
Su tầm tranh cây dơng xỉ, rau bợ
3) Ph ơng pháp
Sử dụng phơng pháp nêu và giảI quýet vấn đề.
C) Tiến trình lên lớp.
1) ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
- GV yêu cầu HS quan
sát H 4.1SGK tr.13.
- HS quan sát H4.1SGK
tr.13 và đối chiếu với
1) Thực vật có hoa và
thực vật không có hoa.
6
- Cây cảI có những loại
cơ quan nào? Chức năng
của từng loại cơ qua đó?
- GV cho HS hoạt động
nhóm : Phân biệt thực
vật có hoa và thực vật
không có hoa bảng 2
SGK
- GV cho HS chữa bài
bằng cách gọi 1 đến 3
nhóm trình bày.
- GV dựa vào đặc điểm
có hoa của thực vật thì
có thể chia thành mấy
nhóm ?
- Cho biết thế nào là
thực vật có hoa và thực
vật không có hoa?
bảng 1 SGK tr.13
- HS trả lời
HS quan sát tranh và
mẫu của nhóm kết hợp
H4.2 SGK tr.14 hoàn
thành bảng 2
- Đại diện nhóm trình
bày ý kiến của nhóm
mình, nhóm khác bổ
sung.
- HS dựa vào thông tin
trả lời cách phân biệt
thực vật có hoa và thực
vật không có hoa. - Có 2 nhóm thực vật:
Thực vật có hoa và thực
vật không có hoa.
Cây một năm và câynâu năm.
- GV viết lên bảng một
số cây: Cây lúa , cây
ngô, cây mớp. Gọi là
cây một năm. Cây hồng
xiêm mít vải. Gọi là cây
nâu năm.
- GV tại sao ngời ta lại
nói nh vậy?
- GV hãy phân biệt cây
1 năm và cây nâu năm?
- HS thảo luận theo
nhóm ghi lại nội dung ra
giấy.
- HS thảo luận theo hớng
cây đó ra quả bao nhiêu
lần trong đời. Từ đó
phân biệt cây 1 năm và
cây nâu năm.
- HS rút ra kết luận:
2) Cây một năm và cây
lâu năm.
- Cây 1 năm kết quả 1
lần trong vòng đời.
- Cây lâu năm ra hoa kết
quả nhiều lần trong vòng
đời.
D) Củng cố.
GV cho HS trả lời câu hỏi 1,2,3 SGKtr.15
E) Dặn dò.
7
Làm bài tập cuối bài.
Đọc mục em có biết.
Chuẩn bị một số rêu tờng.
F) Rút kinh nghiệm.
Chơng 1: Tế bào thực vật
Tiết:5. Kính lúp kính hiển vi và cách sử dụng
Ngày soạn:
Ngày dạy:
A) Mục tiêu bài học:
HS phân biệt đợc các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi. Biết cách sử
dụng kính lúp, nắm đợc các bớc sử dụng kính hiển vi.
Rèn kỹ năng thực hành. Kỹ năng hoạt động nhóm
Giáo dục ý thứcgiữ gì bảo vệ kính lúp và kính hiển vi
B) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
Kính lúp cầm tay, kính hiển vi, 1 vài bông hoa, rễ nhỏ
2) Học sinh:
Một đám rêu, rễ hành.
3) Ph ơng pháp:
Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hoạt động nhóm
C) Tiến trình lên lớp.
1) ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng
- GV yêu cầu HS đọc
thông tin SGk tr.17. Trả
lời câu hỏi:
- Cho biết kính lúp có
cấu tạo ng thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc
nội dung hớng dẫn SGK
tr.17 kết hợp quan sát H
5.2 SGK tr.17.
- Trình bày cách sử dụng
- HS đọc thông tin nghi
nhớ kiến thức cấu tạo
kính lúp.
- HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
- HS đọc nội dung hớng
dẫn SGK tr.17 kết hợp
quan sát H 5.2 SGK
tr.17
- HS trả lời. HS khác
1) Kính lúp và cách sử
dụng kính lúp.
a) Cấu tạo:
- Kính lúp gồm 2 phần:
tay cầm băng kim loại,
tấm kính trong lồi 2 mặt.
b) Cách sử dụng(SGK)
8
kính lúp. nhận xét bổ sung.
- HS tiến hành quan sát
mẫu vật bằng kính lúp.
* Hoạt động 2:Kính hiển vi và cách sử dụng.
- GV yêu cầu hoạt động
nhóm ( mỗi bàn một
nhóm/ 1 kính hiển vi)
- GV kiểm tra bằng cách
gọi đại diên của 1, 2
nhóm lên trớc lớp trình
bày.
- GV làm thao tác cách
sử dụng kính để cả lớp
cùng theo dõi từng bớc.
- HS đặt kính trớc bàn
trong nhóm cử 1 ngời
đọc SGKtr.18 phần cấu
tạo kính.
- Cả nhóm nghe đọc kết
hợp với H5.3 SGK tr.18
để xác định các bộ phận
của kính.
- Các nhóm chú ý nghe
rồi bổ sung( nếu cần)
- HS đọc mục thông tin
SGK tr.19 nắm đợc các
bớc sử dụng kính.
- HS cố gắng thao tác
đúng các bớc để có thể
nhìn thấy mẫu
2) Kính hiển và cách sử
dụng.
a) Cấu tạo
- Gồm 3 phần: Chân
kính, thân kính, bàn
kính.
b) Cách sử dụng kính
hiển vi: (SGK tr.19)
D) Củng cố.
* Gọi 1 đến 2 HS lên trình bày lại cấu tạocủa kính lúp và kính hiển vi.
* Nhận xét cho điểm nhóm nào học tốt trong giờ.
E) Dặn dò.
* Đọc mục em có biết
* Học bài.
* Mỗi nhóm mang 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín
F) Rút kinh nghiệm.
Tiết6: Thực hành quan sát tế bào thực vật
Ngày soạn:
Ngày dạy:
A) Mục tiêu bài học:
HS phảI làm đợc 1 tiêu bản tế bào thực vật
Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi, tập vẽ hình đã quan sát đợc trên kính
hiển vi.
9
Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn dụng cụ. Trung thực chỉ vẽ hình quan
sát đợc.
B) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
Biểu bì vảy hành, thịt quả cà chua chín. Tranh phóng to củ hành và tế
bào biểu bì vảy hành, của cà chua chín và tế bào thịt của cà chua.
2) Học sinh:
Ôn kỹ bài kính hiển vi, của cà chua chín, củ hành.
3) Ph ơng pháp
Thực hành kết hợp hoạt động nhóm
C) Tiến trình lên lớp.
1) ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Hoạt động 1: quan sát tế bào dới kính hiển vi.
- GV yêu cầu các nhóm
đã đợc phân công đọc
cách tiến hành lấy
mẫuvà quan sát mẫu trên
hình.
- GV làm mẫu tiêu bản
đó để HS cùng quan sát.
- GV đi tới các nhóm
giúp đỡ, nhắc nhở, giảI
đáp thắc mắc của HS .
- HS quan sát h6.1 SGK
tr.21. Đọc và nhắc lại
thao tác.
- Chọn 1 ngời chuẩn bị
kính, còn lại chuẩn bị
tiêu bản nh hớng dẫn
của GV.
- Tiến hành làm chú ý :
ở tế bào vảy hành cần
lấy 1 lớp thật mỏng trải
phẳng không bị gấp, ở 1
tế bào thịt quả cà chua
chỉ quệt lớp mỏng.
- Sau khi đã quan sát đ-
ợc cố gắng vẽ thật giống
mẫu.
1) Quan sát tế bào vảy
hành và tế bào thịt qủa
cà chua chín.
2) Vẽ hình đã quan sát
đợc dới kính
* Hoạt động2: Vẽ hình đã quan sát đợc dới kính
- GV treo tranh phóng to
giới thiệu:
- GV hớng dẫn HS cách
vừa quan sát vừa vẽ
- HS quan sát tranhh đối
chiếu với hình vẽ của
nhóm mình, phân biệt
vách ngăn tế bào.
- HS vẽ hình vào vở.
2) Vẽ hình đã quan sát
đợc dới kính
10
hình.
D) Củng cố.
* HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính hiển vi,
kết quả.
* GV đánh giá chung kết quả buổi thực hành .
E) Dặn dò.
* Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK tr.27
* Su tầm tranh ảnh về hình dạng các tế bào thực vật.
F) Rút kinh nghiệm.
Tiết7: Cấu tạo tế bào thực vật
Ngày soạn:
Ngày dạy:
A) Mục tiêu bài học:
HS xác định đợc các cơ quan của thực vật đều đợc cấu tạo bằng tế bào.
Những thành phần chủ yếu của tế bào. khái niệm về tế bào.
Rèn kỹ năng quan sát hìnhvẽ, nhận biết kiến thức.
Giáo dục ý thức yêu thích môn học.
B) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
Tranh phóng to H7.1 đến H7.5 SGK tr.23
2) Học sinh:
Su tầm tranh ảnh về tế bào thực vật.
3) Ph ơng pháp:
Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hoạt động nhóm.
C) Tiến trình lên lớp.
1) ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Hình dàng kích thớc của tế bào
11
- GV yêu cầu hoạt động
cá nhân:HS nghiên cứu
SGK ở mục 1 trả lời câu
hỏi: Tìm điểm giống
nhau trong cấu tạo rễ,
thân, lá?
- GV cho HS nhận xét
về hình dạng của tế bào?
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu SGK
- GV thông báo thêm 1
số tế bào có kích nhỏ
( mô phân sinh ngọn ) tế
bào sợi gai dài
- GV yêu cầu HS rút ra
kết luận.
- HS quan sát H7.1- 7.2-
7.3 SGK tr.23 trả lời câu
hỏi.
- HS quan sát tranh đa ra
nhận xét: tế bào có
nhiều hình dạng.
- HS đọc thông tin và
xem bảng kích thớc của
tế bào ở SGK tr.24. tự
rút ra nhận xét .
1) Hình dạng và kích th-
ớc của tế bào.
- Cơ thể thực vật đợc cấu
tạo bằng tế bào
- Các tế có hình dạng và
kích thớc khác nhau.
* Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào .
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu độc lập nội dung
SGK tr.24
- GV treo tranh câm: Sơ
đồ cấu tạo tế bào thực
vật
- HS đọc nội dung SGK
tr.24 kết hợp quan sát
H7.4 SGK tr.24.
- HS lên bảng chỉ các
phần tế bào thực vật trên
sơ đồ câm. HS tự rút ra
kết luận về tế bào thực
vật.
2) Cấu tạo tế bào.
- TB gồm: vách TB;
Màng sinh chất; Chất tế
bào; Nhân.
* Hoạt động 3: MÔ
- GV treo tranh các loai
mô yêu cầu HS quan sát
- Nhận xét cấu tạo hình
dạng của TB của cùng 1
loại mô, của các mô
khác nhau, của các loại
mô khác nhau?
- Rút ra kết luận mô lầ
gì?
- HS quan sát tranh trao
đổi nhanh trong nhóm đ-
a ra nhận xét ngắn gọn.
- 1đến 2 HS trình bày.
nhóm khác bổ sung.
3) Mô
- Mô gồm 1 nhóm tế bào
giống nhau cùng thực
hiện 1 chức năng.
12
D) Củng cố.
HS trả lời câu hỏi 1,2,3 cuối bài.
HS giảI ô chữ nhanh đúng . GV cho điểm
E) Dặn dò.
Đọc mục em có biết.
Ôn lại khái niêm trao đổi chấtở cây xanh( lớp dới)
F) Rút kinh nghiệm.
Tiết8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào
Ngày soạn:
Ngày dạy:
A) Mục tiêu bài học:
HS trả lời câu hỏi TB lớn lên nh thế nào?TB phân chia nh thế nào? HS
hiểu đợc ý nghĩa của sự lớn lênvà phân chia của RB ở thực vạt chỉ có
những TB mô phân sinh mới có khả năng phân chia.
Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ, tìm tòi kiến thức.
Giáo dục ý thức yêu thích môn học.
B) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
Tranh phóng to H 8.1; H8.2 SGK tr.27
2) Học sinh:
Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh
3) Ph ơng pháp :
Nêu và giải quyết vấn đề.
C) Tiến trình lên lớp.
1) ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của TB.
- GV yêu cầu HS hoạt
động theo nhóm
nghiêncứu SGK trả lời 2
câu hỏi SGK.
- GV từ những ý kiến
của HS đã thảo luận yêu
cầu HS trả lời tóm tắt 2
câu hỏi trên. Gọi bổ
sung. Rút ra kết luận
- HS đọcthông tin mục
thông tin kết hợp quan
sát H8.1SGK trao đổi
nhóm
- HS Đại diện của 1 đến
2 nhóm trình bày. nhóm
khác bổ sung cho hoàn
chỉnh phần trả lời.
1) Sự lớn lên của tế bào.
- Tế bào non có kích
nhỏ, lớn dần thành TB
trởng thành nhờ quá
trình trao đổi chất.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia của TB
- GV yêu cầu HS nghiên - HS đọc thông tin mục 2) Sự phân chia của tế
13
cứu SGK nhóm.
- GV viết sơ đồ trình bày
mối quan hệ giữa sự lớn
lên và phân chia của
TB
- GV yêu cầu thảo luận
theo 3 nhóm câu hỏi ở
mục .
- GV gợi ý sự lớn lên
của các cơ quan của
thực vật do 2 quá trình
- GV đa ra câu hỏi: Sự
lớn lên và phân chia của
TB có ý nghĩa gì với
thực vật?
SGK tr.28 kết hợp
quan sát H 8.2 SGK
tr.28. nắm đợc quá trình
phân chia của TB.
- HS thảo luận ghi vào
giấy.
- Đại diện các nhóm
trình bày ý kiến, 1đến 2
nhóm bổ sung, nhắc lại
nội dung.
bào.
- Sự lớn lên và phân chia
của tế bào giúp thực vật
lớn lên( sinh trởng và
phát triển)
D) Củng cố.
HS trả lời 2 câu hỏi SGK tr.28
E) Dặn dò.
HS chuẩn bị một số cây có rễ rửa sạch: cây rau cải, cây cam, cây nhãn,
cây rau dền, cây hành,cây cỏ.
F) Rút kinh nghiệm.
Ch ơng II : Rễ
Tiết 9: Các loại rễ. Các miền của rễ
Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
A) Mục tiêu bài học:
Giúp HS nhận biết và phân biệt đợc 2 loại rễ chính: rẽ cọc và rễ chùm.
Phân biệt đợc cấu tạo và chức năng các miền của rễ.
Quan sát, so sanh s, kỹ năng hoạt động nhóm.
Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
B) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
Một số cây có rễ Tranh phóng to H9.1, 9.2, 9.3( SGK tr.29).
2) Học sinh:
Chuẩn bị cây có rễ: cây rau cải, cây mít, cây hành, cỏ dại, đậu.
3) Ph ơng pháp:
Nêu và giải quyết vấn đề và hoạt động nhóm
C) Tiến trình lên lớp:
1) ổn định lớp (1 phút)
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét