Hình thức bao gồm các khía cạnh cấu trúc, kết cấu, xây dựng thể loại của nghệ thuật, nó gắn với nội dung và đôi
khi trở thành nội dung một cách trực tiếp. Hình thức cũng có thể là phương tiện vật chất được tổ chức theo một
cách thức nhất định để thể hiện nội dung.
Bố cục là phương thức xây dựng tác phẩm nghệ thuật, là nguyên tắc liên hệ giữa các thành tố và bộ phận cùng
kiểu và khác loại cho nhất trí với nhau và với chỉnh thể.
Cốt truyện là tổng hoà các sự kiện có liên hệ liền nhau theo thời gian và không gian, được miêu tả trong tác
phẩm.
Trong các loại hình nghệ thuật không gian (kiến trúc, điêu khắc) thì yếu tố không gian chuyển hóa thành nội dung
trực tiếp. Trong các loại hình nghệ thuật thời gian (văn chương, âm nhạc), yếu tố không gian chuyển hóa thành
nội dung gián tiếp. Ngược lại, thời gian nghệ thuật trở thành nội dung trực tiếp trong các nghệ thuật thiên về thời
gian và thành nội dung gián tiếp trong các loại hình thiên về không gian.
Chất liệu nghệ thuật là cơ sở vật chất của tác phẩm nghệ thuật, nhờ nó mà ý đồ nghệ thuật đươc khách quan
hóa, ta thường gặp các chất liệu như ngôn từ, vật liệu, đạo cụ nhà hát, sàn sân khấu, trường quay… Việc sử dụng
chất liệu nghệ thuật phụ thuộc vào ý đồ, thiên hướng, phong cách của nghệ sĩ.
Ngôn ngữ nghệ thuật là hệ thống các phương tiện vật chất biểu hiện ở một loại hình nghệ thuật nhất định. Thí
dụ, ngôn ngữ nghệ thuật của hội họa là màu sắc, bút pháp, bố cục, chiều sâu trên mặt phẳng…; ngôn ngữ nghệ
thuật của thơ ca là ngữ điệu, âm điệu, vần luật, âm hưởng, ngữ âm…
Giữa nội dung và hình thức nghệ thuật có sự thông nhất biện chứng, biểu hiện ở chỗ: Nội dung là nội dung của
hình thức, hình thức là hình thức của nội dung nhất định.
Nội dung nghệ thuật đóng vai trò chủ đạo, quyết định đối với hình thức nghệ thuật. Khi nội dung thay đổi thì hình
thức cũng thay đổi theo.
Nội dung có xu hướng đổi mới thường xuyên, bởi nó gắn bó trực tiếp hơn đối với thực tại đang phát triển và trạng
thái tinh thần của nghệ sĩ. Trong khi đó, hình thức kém năng động hơn, có xu hướng tụt lại sau nội dung, kìm
hãm sự phát triển của nội dungg. Chính vì vậy hình thức có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến nội dung.
Các loại hình nghệ thuật và cách thưởng thức nghệ thuật
Thưởng thức nghệ thuật là thưởng thức các tác phẩm cụ thể, với một loại hình cụ thể.
Nghệ thuật có một số loại hình sau:
- Kiến trúc, điêu khắc, hội họa (thuộc nhóm nghệ thuật không gian)
- Văn học, kịch, âm nhạc (thuộc nghệ thuật thời gian)
- Múa, điện ảnh, phim truyền hình, sân khấu truyền hình…(thuộc các nghệ thuật không - thời gian).
Kiến trúc:
Lúc đầu con người sống trong các hang động, nhưng sau con người phát triển lên, nhiều lên hang động không
còn phù hợp nữa. Con người đã xuống đồng bằng và miền biển, nên họ tìm cách làm nhà để ở. Lúc đầu là sự mô
phỏng tự nhiên hang động và không gian sinh tồn của loài vật. Sau đó là sự sáng tạo kết hợp giữa cái tự nhiên và
tưởng tượng của con người. Nghệ thuật kiến trúc ra đời từ đó.
Như vậy, Kiến trúc là một nghệ thuật nhằm kết hợp cái đẹp với cái thực dụng để sáng tạo không gian sinh tồn
của con người.
Tất nhiên, cần hiểu hai cấp độ “không gian sinh tồn của con người”. Ở cấp độ thực dụng, đó là kiến trúc thỏa
mãn nhu cầu vật chất: nhà ở, cửa hàng, bến xe, bến cảng, nhà máy, xí nghiệp… Ở cấp độ sáng tạo “không gian
sinh tồn tinh thần”, kiến trúc thỏa mãn nhu cầu văn hóa như: rạp hát, quảng trường, công viên, đền, chùa, tháp,
nhà thờ…
Ngay từ thời cổ Hy Lạp, cách ta khoản 2.600 năm, con người đã xây dựng được một quần thể kiến trúc trên đồi
Acrôpôn. Trong quần thể này, có điện Páctênông (thờ thần Mặt trời), Điện Êrectêiông, Miếu thờ Nữ thần chiến
thắng (Nikê), và Cổng Prôpilây (một bản Sônát bằng đá). Ở Pháp có nhà thờ Đức Bà ở Pari. Ấn Độ có Taj Mahan,
Khajurahô, Xăng chi…Ở Việt Nam có chùa Tây Phương, chùa Bút Tháp, Nhà thờ lớn, Nhà thờ Kẻ Sặt…
Kiến trúc bao gồm các loại công trình nhà cửa, pháo đài, lăng mộ, nhà thờ, đền đài với các vật liệu khác nhau
như: gỗ, đã, kim loại… Kiến trúc phản ánh tư tưởng về cái đẹp thông qua việc tạo ra cảm xúc hoành tráng, cao
cả, nhỏ bé, âm u, tươi sáng, ấm áp hay lạnh lẽo. Nên không thể hiện phẩm chất thẩm mỹ và tư tưởng thì đó chỉ
là xây dựng đơn giản mà thôi.
Vì vậy, khi thưởng thức công trình kiến trúc, rất cần chú ý tới giá trị thẩm mỹ và giá trị sử dụng. Thưởng thức một
công trình kiến trúc là thưởng thức tổng thể các khía cạnh của nó như: sự chiếm lĩnh hợp lý của công trình trong
không gian; quy mô và tỷ lệ, hình tượng và phong cách, ý nghĩa tinh thần xã hội…
Điêu khắc:
Điêu khắc là nghệ thuật tạo hình bằng cách phối mảng, khối, nét trong không gian đa chiều để biểu hiện các giá
trị tinh thần của con người cũng như các phương tiện của đời sống.
Điêu khắc còn chia ra thành: Tượng đài kỷ niệm mang tính hoành tráng, thường đặt ngoài trời. Tượng trang trí
(gắn vào công trình kiến trúc, hoặc đặt ở trong phòng)…
Điêu khắc còn phân chia theo chất liệu: tượng đá, tượng gỗ, tượng đồng, tượng xi măng, tượng đất nung…
Thông thường, điêu khắc không dùng màu để tô điểm mà để màu của chất liệu phô ra. Tượng đá cẩm thạch
trắng tạo nên cảm xúc trang trọng, tinh khiết nhưng bền vững. Tượng đá đen tạo nên cảm xúc thâm trầm, lắng
đọng. Tượng gỗ tạo nên sự ấm cúng, gần gũi. Tượng đồng đen tạo nên cảm giác uy nghiêm, khâm phục… cũng
có những tượng tô màu như: tượng Phật, tượng Chúa. Tượng phật của Việt Nam thường làm bằng gỗ mít. Tượng
làm xong đem phủ sơn ta. Màu sơn phủ màu cánh dán đỏ sẫm, như các tượng chùa Tây Phương, các tượng chùa
Phúc Khánh trước cửa bưu điện quận Đống Đa (Hà Nội), hoặc phủ màu đen hoàn toàn như tượng Tuyết sơn tại
chùa Bút Tháp (Hà Bắc)…
Như vậy, màu sắc trong điêu khắc không đóng vai trò là một phương tiện cơ bản, nó chỉ có tính chất bổ trợ. Ngôn
ngữ cơ bản của điêu khắc là khối, mảng, nét, để tạo nên hình thể - thực thể trong không gian trực tiếp. Điêu khắc
tạo nên hình tượng cảm quan của thị giác mang tính biểu cảm cả về hình thái lẫn tỉ lệ của cơ thể, cùng điệu bộ và
tư thế trong trạng thái sống của tinh thần thời đại.
Điêu khắc mang tính “đối thoại ngầm”, nhưng trực tiếp giữa hình tượng và người xem. Chính vì thế, tượng vua
Quang Trung đặt ở sau gò Đống Đa bị khuất quá nên giảm tính đối thoại với con cháu đương thời.
Hội họa:
Là nghệ thuật của màu sắc, đường nét, sáng tối, được bố cục trong mặt phẳng, hội hoạ còn được tôn vinh là “bà
chúa” của cái đẹp màu sắc, quả thật chưa có nghệ thuật nào đòi quyền so sánh với hội họa trong lĩnh vực biểu
hiện sự phong phú của cuộc sống qua màu sắc.
Hội họa dùng các biện pháp phối màu, tạo hòa điệu hoặc đối chọi sáng, tối; tạo nhịp điệu của đường nét và hình
thái trong kết cấu tĩnh hoặc động để tạo nên sức mạnh biểu cảm.
Hội họa là nghệ thuật phát triển khả năng thưởng ngoạn tối đa của thị giác trực tiếp và cảm quan cụ thể đối với
nhân vật là hiện tượng tái hiện trong tranh.
Hội họa còn là một “lát cắt ngang” bắt cuộc sống dừng lại trong “khoảnh khắc” để vấn hỏi con người. Tác phẩm
Marát của danh họa Đavít (Pháp) cho ta thấy cái giây phút Marát vừa bị kẻ thù đâm chết. Máu đã loang đỏ trong
bồn tắm, đầu ông đã nghẹo sang một bên, nhưng tay phải vẫn chưa rời cây bút, tay trái vẫn chưa rời bức thư.
Song, qua khoảnh khắc này, Đavít đã thành công trong ý tưởng muốn thể hiện một mẫu người công dân anh
hùng - đến chết vẫn không rời nhiệm vụ.
Hội họa chia ra thành hội họa hoành tráng và hội họa giá vẽ. Loại hoành tráng kết hợp với kiến trúc nơi công
cộng. Loại này dùng các chất liệu bền vững để thể hiện như: ghép đá màu, ghép gốm, ghép đồng, có nơi dùng
vàng, bạc, đá quý để tạo nên các tranh thánh. Loại giá vẽ thể hiện một mặt nào đó của cuộc sống con người,
nhưng kích cỡ, cỡ vừa đủ treo được lên tường, trong phòng.
Người ta còn chia hội họa theo chất liệu như: tranh sơn dầu, tranh sơn mài, tranh lụa… Còn chia theo chủ đề
hoặc theo đối tượng thể hiện như: tranh phong cảnh, tranh lịch sử, tranh tĩnh vật, tranh chân dung, tranh thờ,
tranh cổ động, tranh minh họa sách báo…
Âm nhạc:
Âm nhạc là nghệ thuật thính giác, chuyên sử dụng âm thanh; cụ thể là nó sử dụng cơ cấu giai điệu, âm điệu, nhịp
điệu, âm sắc, cường độ…được phát ra từ giọng nói con ngươi, gắn liền với ngôn ngữ và lệ thuộc một mức độ
quan trọng vào ngôn ngữ; hoặc phát ra từ những công cụ nhân tạo đặc thù (gọi là nhạc cụ) – các nhạc cụ này
thực chất phù hợp rất nhiều với những quy luật âm thanh thuộc giọng người.
Sức biểu hiện của âm nhạc là sức chở nội dung cảm xúc, tình cảm, hình tượng mang tính thẩm mỹ cao của các
âm thanh, có ý nghĩa nhân văn.
Con người chỉ có hai cửa ngõ tâm hồn quan trọng nhất để giao tiếp thẩm mỹ là thị giác (mắt) và thính giác (tai).
Qua cửa ngõ thị giác, có tới hầu hết các loại hình nghệ thuật cùng đi chung như: kiến trúc, điêu khắc, hội họa,
múa… còn cửa ngõ thứ hai – thính giác, là cửa ngõ ưu tiên gần như hoàn toàn giành cho âm nhạc.
Hình tượng âm nhạc mang tính trừu tượng hơn và cũng trực tiếp hơn so với các loại hình nghệ thuật khác. Nghệ
thuật nào cũng hướng tới tâm hồn con người, nhưng âm nhạc là “ngôn ngữ trực tiếp của tâm hồn”, nó gõ vào tận
ngóc ngách của tâm linh. Chính vì thế, ngay từ thời cổ đại, nhà triết học kiêm toán học Pitago đã dùng âm nhạc
để chữa bệnh. Âm nhạc có thể biểu hiện những tâm trạng tế nhị, xa xăm cho đến những tư tưởng xã hội có ý
nghĩa lớn.
Âm nhạc đòi hỏi sự phát triển của đề tài, chủ đề và hình tượng liên tục trong thời gian.
Âm nhạc chia ra thành các loại thể: ca khúc, ca kịch, nhạc kịch, thanh nhạc, khí nhạc…
Hình thức “tinh khiết” điển hình của âm nhạc là khí nhạc. Hình thức “đồ sộ” của âm nhạc là giao hưởng. Nổi bật
có thể kể tới bản giao hưởng “Định mệnh” của Bettôven; bản giao hưởng số 6 của Traikốpxki; bản giao hưởng số
7 của Sôxtacôvích.
Bản giao hưởng “định mệnh” của Bettôven mở đầu băng tiếng gõ cửa và kết thúc cũng bằng tiếng gõ cửa ấy. Chủ
đề âm nhạc được triển khai từ tiếng gõ cửa này: cảm giác như con người đang sống trong căn phòng ấm áp của
mình, bỗng “định mệnh” đến gõ cửa; nó xo vào, dồn con người tới sát góc tường. Sau con người tổ chức lại, hợp
sức lại, đuổi được “định mệnh ra khỏi cửa; nó bật ra rồi, nhưng còn cố ngoái lại bảo rằng: “Nếu con người không
cảnh giác, một ngày kia nó sẽ qua trở lại”. Toàn bộ giao hưởng thể hiện một tinh thần anh hùng cao cả, nhưng
cũng đầy kịch tính. Hình tượng mà tác phẩm Bettôven muốn phản ánh là những biến cố cách mạng 1789 – 1794,
thời đại xuất hiện vai trò của quần chúng nhân dân, thời đại của những xung đột quân sự, kinh tế, chính trị, mà
kết quả rất quan trọng là dẫn tới sự hình thành ý thức dân tộc của các nước Châu Âu.
Âm nhạc có vai trò rất lớn đối với đời sống tinh thần, đặc biệt ảnh hưởng tới nhịp điệu sống sôi nổi, mạnh mẽ,
năng động không ngừng của thế hệ trẻ hôm nay. Với những phương tiện hiện đại, như các loại máy thu phát âm
nhạc, âm thanh đủ kiểu, nhất là âm thanh nổi đã nâng âm nhạc lên một vị trí cực kỳ quan trọng trong đời sống
hiện đại của con người.
Múa:
Là nghệ thuật tạo hình được xây dựng bằng những động tác chuyển động liên tục, giàu nhịp điệu, âm điệu, giàu
biểu cảm của chính cơ thể con người. nói một cách khác, múa là điêu khắc chuyển động trong nhịp điệu bằng
chất liệu của cơ thể diễn viên.
Múa không lời hoặc đi kèm với lời ca và nhạc đệm.
Múa chia làm nhiều loại: múa dân gian, múa cung đình. Múa giải trí (vũ hội), kịch múa… Cao nhất là vũ balê. Vũ
balê nảy sinh vào thế kỷ thứ XVIII. Balê là sự kết hợp nhảy múa với kịch câm. Balê cũng có thể coi là thành quả
kỹ thuật nhảy múa điêu luyện, tinh vi, phức tạp, kết hợp với âm nhạc tuyệt vời, nhằm diễn đạt những nội dung
đầy kịch tính, sâu xa, mãnh liệt của thế giới cảm xúc, của tình cảm muôn vẻ, và của cả tinh thần cao quý, đồ sộ
trong tâm hồn con người.
Với thành tựu âm nhạc của Traicốpxki, vũ balê đã mang theo tầm rộng lớn của nhạc giao hưởng, đó là sự hợp tấu
cực kỳ phong phú và tuyệt diệu về giai điệu.
Ở Việt Nam, nghệ thuật múa chưa thật sự phát triển. Trong kho tàng múa truyền thống, các dân tộc ít người của
ta lại có những điệu múa độc đáo. Người Thái, người Hơmông, các dân tộc vung Tây Nguyên, đều có những điệu
múa mang phong cách riêng. Song các động tác múa của các dân tộc anh em còn đơn giản, mang nặng tính trần
thuật, tính biểu cảm chưa cao.
Kịch:
Kịch là nghệ thuật tái hiện các cảnh huống của cuộc đời, các tính cách, các số phận con người đang hành động
trong hành lang của một cốt truyện đầy xung đột, với một bối cảnh thẩm mỹ nghiêm ngặt của không gian sân
khấu qua diễn xuất của diễn viên.
Thời cổ đại Hy Lạp, nhà mỹ học Aristốt (384 – 322 trước công nguyên) cho rằng, kịch có sáu phần cơ bản: cốt
truyện, tính cách, văn từ, ca khúc, trang trí, tư tưởng.
Như vậy kịch là một loại hình nghệ thuật mà ngoài âm nhạc, hội họa ra còn là những phương tiện để biểu đạt.
Muốn xây dựng một vở kịch, trước hết phải có kịch bản. Kịch bản phải dựa vào văn học, nên người ta thường gọi
là kịch bản văn học. Trong kịch bản văn học có cốt truyện, có văn từ. Kịch bản phải biểu hiện các tính chất của
nhân vật đang hành động. Các tính chất của các nhân vật đang hành động khác nhau nên làm thành các số phận
khác nhau. Các tính chất của các nhân vật bộc lộ thành các tính cách có cá tính khác nhau và va chạm với nhau.
Va chạm mạnh sẽ dẫn đến mâu thuẫn, mâu thuẫn gay gắt dẫn tới xung đột. Chính vì thế, kịch diễn ra ba bước: 1)
Thắt nút (các nhân vật có tính cách mạnh khi hành động đã va chạm với nhau), 2) Cao trào (va chạm mạnh mẽ
dẫn tới mâu thuẫn gay gắt và kéo thành xung đột), 3) Mở nút: xung đột được giải quyết (khi thì hòa bình, khi thì
dẫn tới cái chết của một trong hai phía xung đột với nhau, khi thì cả hai bên xung đột đều bị hủy hoại).
Vở Quan Âm Thị Kính là một vở chèo tuyệt tác Việt Nam có từ lâu đời. Thị kính lấy chồng là Thiện sĩ. Thị Kính nết
na, thùy mị, một lòng yêu thương chồng. Một tối, nàng ngồi vá áo; Thiện Sĩ ngả đầu đọc sách rồi ngủ thiếp đi.
Thị Kính thấy trên cằm chồng có chiếc râu mọc ngược; tiện có con dao nhỏ bổ trầu, Kính muốn lấy cái râu đó đi.
Nào ngờ Thiện Sĩ mở mắt, không biết trước sau, không thấu lòng vợ vu cho Thị Kính định giết chồng. Oan ức quá,
Thị Kính cắt tóc lên chùa giả trai nương cửa Phật. Trong làng có Thị Mầu (con gái phú ông) rất lẳng lơ, thấy chùa
có chú tiểu đẹp, ngày nào Thị cũng lên chùa tìm cách ghẹo Tiểu nhưng bị cự tuyệt. Khi Thị Mầu hoang thai, thị đổ
cho chú Tiểu. Tiểu Kính bị đẩy khỏi chùa, ôm bé ra ngoài cửa chùa lần hồi nuôi bé.
Cuối cùng một đêm mưa gió, rét buốt, Thị kính qua đời. Chỉ khi dân làng thay áo liệm cho “chú Tiểu”, người ta
mới biết tòan bộ nỗi oan cay nghiệt mà Thị Kính âm thầm chịu đựng bấy lâu từ nhà chồng đến ở chùa. Nỗi oan
của Thị Kính đến cửa Phật từ bi, bác ái đã đưa bà đến cõi Niết bàn.
Hiện nay ở nhiều chùa, trên bà thờ Phật, có tượng Thị Kính hiển Phật. Tượng này khác với các tượng Phật khác ở
chỗ, dưới chân bà có đứa bé, và phía trên bà có con vẹt (đó chính là anh chàng Thiện Sĩ) – một con vẹt hồ đồ
đến nỗi mất cả người vợ hiền.
Lối giải quyết xung đột của vở Quan Âm Thị Kính là lối kết thúc có hậu: “Ở hiền gặp lành, ác giả, ác báo”, đó là lối
kết thúc có đền đáp. Song cuộc đời rất đa dạng, lại cực kỳ phức tạp, không phải xung đột nào cũng được giải
quyết êm thấm, không phải số phận nào cũng được đền đáp. Khi con người bắt đầu bước vào chế độ tư bản,
những mâu thuẫn giữa người với người càng trở nên gay gắt, vì thế, ngay từ thế kỷ XVII, nhà viết kịch người Anh
là Xếchpia đã sáng tạo ra loại “sân khấu trắng”, nghĩa là khi màn nhung sắp sửa khép lại thì các nhân vật chính
đều chết hết. Vở Ôtenlô, khi sắp kết thúc, người ta khênh ra tới bốn xác chết. Vở Hămlét cũng vậy. Hămlét chết,
Ôphelia chết, anh và cha Ôphêlia chết, hoàng hậu và tên đầu độc vua cũng chết hết.
Kịch được chia thành nhiều loại thể: kịch nói, kịch hát, nhạc kịch (Ôpêra), vũ kịch…Trong kho tàng nghệ thuật dân
tộc, chúng ta có chèo, tuồng, cải lương – đều thuộc loại thể kịch hát. Chèo là sản phẩm sáng tạo điển hình của
đồng bằng Bắc Bộ. Tuồng tuy có “Tuồng Bắc”, “tuồng Nam”, nhưng nói đến tuồng là nói đến sản phẩm sáng tạo
điển hình của miền Trung. Còn cải lương là điển hình của sáng tạo Nam Bộ. Như vậy, rất công bình, mỗi miền
đóng góp vào kho tàng kịch hát dân tộc một loại thể độc đáo của mình làm nên sự phong phú của nền kịch hát
dân tộc.
Riêng kịch nói, khi chúng ta tiếp cận văn hóa Châu Âu – với cuộc sống có nhịp độ cao, với những xung đột gay
gắt, quyết liệt, bộc lộ trần trụi, kịch nói mới được hình thành ở nước ta. Các vở kịch nói đầu tiên ở nước ta là:
Chén thuốc độc của Vũ Đình Long (diễn buổi đầu tiên vào tối 22/10/1922 tại Nhà hát lớn Hà Nội đã được công
chúng nhiệt liệt tán thưởng). Sau đó, Vũ Đình Long lại cho ra đời tiếp vở: Tòa án lương tâm, Tây sương tân kịch.
Nguyễn Hữu Kim có các vở: Bạn và vợ, Thủ phạm là tôi, Giời đất mới. Vi Huyền Đắc sáng tác các vở: Uyên ương,
Hoáng Mộng Điệp, Hai tối tân hôn. Nhà viết kịch Nam Xương có các vở: Ông Tây An nam, Chàng ngốc. Trương Ái
Chủng có vở: Nghi ngốc. Đoàn Châu có: Dây oan…
Điện ảnh:
Có nhiều cách biểu hiện về điện ảnh:
- “Điện ảnh là nhiếp ảnh di động”.
- Điện ảnh là “nghệ thuật biến hình tượng tạo hình (hội họa, điêu khắc) đang từ bất động thành hình tượng
chuyển động phát triển trong thời gian”.
- Điện ảnh là “nghệ thuật sân khấu được trải rộng theo tòan bộ không gian và thời gian cuộc đời. Với điện ảnh,
toàn bộ cuộc đời là một sân khấu”.
- “Điện ảnh là nghệ thuật tái hiện hệ thống hình ảnh về cảm giác nổi đang chuyển động trong không gian ba
chiều”…
Các cách hiểu này có phần đúng, nhưng chưa tòan diện. Thực chất, điện ảnh là một nghệ thuật tổng hợp – nó
thu hút tất cả các nghệ thuật khác, biến chúng thành phương tiện biểu hiện, rồi kết hợp chặt chẽ với kỹ thuật
(phương tiện mang tính công nghệ), nhằm tái hiện cảm giác về các hình nổi trong không gian ba chiều đang diễn
ra một cách đầy cảm xúc, đầy biểu tượng, một cách liên tục, tòan diện về hoàn cảnh tạo ra biến cố, tạo ra tính
cách và số phận con người.
Nói một cách ngắn gọn, ta có thể thâu tóm bản chất của điện ảnh vào một hệ thống ba thành tố: 1) Tất cả các
nghệ thuật, 2) Kỹ thuật, 3) Hình tượng thị giác nổi và chuyển động (= điện ảnh). Như vậy, tất cả các nghệ thuật
khác đều bị hút vào điện ảnh như: văn hcọ (kịch bản điện ảnh), hội họa (trong phim màu, ta có cảm giác được
xem các bức tranh mầu chuyển động), điêu khắc (qua diễn viên), kiến trúc, kịch, âm nhạc, múa…
Biện pháp quan trọng nhất của điện ảnh là biện pháp dựng phim – thống hợp các cảnh, các đoạn đã quay từng
phần thành một chỉnh thể tác phẩm. Như vậy, dựng phim là một tất yếu thẩm mỹ của điện ảnh. Với dựng phim lại
càng chứng tỏ cách định nghĩa Điện ảnh bằng hệ thống ba thành tố là đúng.
Vì điện ảnh là một nghệ thuật tổng hợp, nên thành công của một bộ phim cũng là thành công của hàng loạt nghệ
sĩ, đạo diễn (đóng vai trò chủ chốt), biên kịch (viết kịch bản), diễn viên (trong điện ảnh ta chỉ thấy hình tượng
diễn viên chứ không phải bản thân diễn viên như trong kịch), quay phim, dựng phim, họa sĩ, nhạc sĩ, âm thanh,
ánh sáng…
Điện ảnh được chia ra: phim truyện, phim thời sự (theo tính thẩm mỹ và tính thông tin). Điện ảnh có thể chia
theo phương diện kỹ thuật như: phim trắng đen, phim màu, phim màn ảnh hẹp, phim màn ảnh rộng, điện ảnh
toàn cảnh, v.v…Riêng các thể loại còn chia theo đề tài, chủ đề như: Phim truyện có: phim lịch sử, phim “đời
thường” (về cuộc đời đang diễn ra), phim bi kịch, phim trinh thám, phim kinh dị, v.v…
Điện ảnh còn có những thể loại độc đáo như phim hoạt hình, phim búp bê. Hai thể loại này đều dựa trên nghệ
thuât tạo hình (tạo hình hội hoạ, và tạo hình con rối) được kết hợp với kỹ thuật quay và kỹ thuật diễn.
Điện ảnh là một nghệ thuật hấp dẫn và phổ biến nhất, sức tiệu thụ của xã hội cũng cao nhất. Đặc biệt khi kỹ
thuật Tivi và Video ra đời, nó tạo điều kiện cho khán giả thưởng thức rất tiện lợi các thành tựu của điện ảnh.
Văn học:
Trong số các loại hình nghệ thuật, văn học là một nghệ thuật khó định nghĩa nhất. Cũng vì văn học có vai trò rất
lớn trong xã hội nên các nhà nghệ thuật học đã tách văn học thành một lĩnh vực riêng, người ta thường nói “văn
học” và “nghệ thuật”. Như vậy, bảy nghệ thuật gộp chung lại còn văn học được “sánh vai” với cả bảy nghệ thuật
đó.
Sự phân chia như trên quả là có lý. Bời vì rất nhiều người không làm nhạc,diễn kịch, vẽ tranh, nhảy múa, v.v…
nhưng ai cũng có lúc làm văn học: cụ già kể chuyện cổ tích cho cháu nghe. Cháu bé mô tả lại câu chuyện của bà
mới kể tối qua cho bạn mình nghe. Vào trường các em phải học hai môn đầu tiên là văn và toán, v.v…
Như vậy, văn học thấm vào tất cả cuộc đời. Hơn thế các loại hình nghệ thuật đều phải có “chất văn”. Muốn dựng
phim hay, trước hết phải có kịch bản phim hấp dẫn. Muốn diễn kịch phải có kịch bản văn học hay. Muốn có chủ
đề sâu sắc, có tính triết luận cao như tác phẩm “thần tự do trên chiến luỹ”, hoạ sỹ Đờlacroa đã dựa vào văn học
của Vichtô Huygô. Để có họa phẩm như bức thần vệ nữ và thần sao hoả, danh hoạ Giooc Giôn đã dựa vào thần
thoại Hy Lạp cổ đại, v.v… Ngay nhạc không lời của bản giao hưởng số 3 của Bêttoven, bản giao hưởng số 6 của
Traicôpxki, v.v… đều có chất “văn ngầm” ở bên trong. Không có “chất văn” làm nền, không một nghệ thuật nào
có thể tồn tại được.
Thời cổ Phường Đông, các nhà nho cho rằng, Văn là để tải đạo “Văn dĩ tải đạo”; thơ để nói đến cái chí “thi dĩ
ngôn chí”.
Đến Nguyễn Đình Chiểu đã có một quan niệm mới về văn học. Cụ cho rằng, Văn để tải đạo, nhưng văn còn để
vạch mặt bọn gian ác, tay sai cho giặc:
“Chở bao nhiêu đạo thuyền không khảm
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”
Các nhà thơ lãng mạn chạy theo quan điểm “nghệ thuật vị nghệ thuật” nên đã xa rời thực tại:
“Là thi sĩ nghĩa là ru với gió
Mơ theo trăng và vơ vẩn cùng mây”
Hoặc ví mình như một thứ chim lạ:
“Tôi là con chim
Đến từ núi lạ
Ngứa cổ hót chơi
Yêu tự nhiên nào biết sao ca
Tiếng to nhỏ chẳng xui chùm trái chín
Khúc huy hoàng không giúp nở hoa
Tôi réo rắt chẳng qua trời bắt vậy…”
(Xuân Diệu – Gửi hương cho gió)
Như thế, theo các nhà lãng mạn, họ là “đặc sản” của trời; nếu con tằm phải nhả tơ, con ong phải làm mật, thì thi
sĩ phải “réo rắt” thế thôi.
- Đến thời cách mạng, Bác Hồ đưa ra một quan niệm văn học mới, văn học chiến đấu cho Độc Lập - Tự Do- hạnh
Phúc - của Tổ Quốc và của nhân dân:
“Thơ xưa yêu cảnh thiên nhiên đẹp
Mây gió trăng hoa tuyết núi sông
Nay ở trong thơ nên có thép
Nhà thơ cũng phải biết xung phong
Sau này, qua hai câu nói về thơ của Bác, Hoàng Trung Thông đã khái quát được cả bản chất nền văn học cách
mạng và kháng chiến của Việt Nam:
“Vần thơ của Bác vần thơ thép
Mà vẫn mênh mông bát ngát tình”.
Như thế, văn học cách mạng và văn học kháng chiến của ta có hai phẩm chất: chất chiến đấu và thấm đẫm một
tình cảm bao la về dân tộc, về con người.
Song, qua tất cả các quan niệm về văn học, về thơ vừa nói, các bậc tiền bối mới chủ yếu nói về chức năng của
văn học, đặc biệt nhấn mạnh tác dụng xã hội, tình cảm của văn học, chưa đi sâu vào cấu trúc bản thể của văn
học.
Thực ra, văn học là nghệ thuật dùng ngôn từ (viết và nói) của chính con người làm phương tiện, đồng thời làm
thành chất mỹ cảm để tạo ra sự liên tưởng thẩm mỹ, tái hiện lại các tri giác, các biểu tượng về các sự kiện, các
biến cố, các xung đột ảnh hưởng đến số phận của con người, của lịch sử để con người cảm nhận chúng, đánh giá
chúng và tự định hướng cho mình theo lý tưởng cái đẹp và cái cao cả.
Tất cả các nghệ thuật khác đều ít nhiều có tính trực tiếp tác động hình ảnh lên thị giác, hoặc thính giác của con
người. Riêng văn học lại là một nghệ thuật gián tiếp, nó phải thông qua một phương tiện biểu đạt mà Mác gọi là
cái vỏ vật chất của tư duy đó là ngôn ngữ, để người đọc, (hoặc người kể) hình dung lại, rồi tái hiện ra trong đầu
óc, trong tâm hồn mình, cái điều mà ngôn ngữ đã “trần thuật”. Nào ai đã được xem Kiều tắm, nhưng qua bốn câu
thơ của Nguyễn Du:
“Buồng the phải buổi thong dong
Thang lan rủ bức trướng hồng tẩm hoa,
Rõ màu trong ngọc trắng ngà,
Dày dày sẵn đúc một toà thiên nhiên.
Bốn câu thơ này, nếu đứng ở góc độ ngôn ngữ thông thường, ta có cái “thông tin” cơ bản sau: Buồng the (buồng
của phụ nữ), Thong dong (rỗi rãi), Thang lan (nước tắm thơm mùi sả), Trướng hồng (màn che màu hồng), Đúc
(làm nên, tạo nên), v.v…
Đứng về phương diện văn học, các “thông tin” trên được biểu hiện theo lụât liên kết các biểu tượng về thanh âm
thẩm mỹ, tạo thành hình tượng một bức tranh tuyệt đẹp: Kiều đang tắm trong buồng riêng. Nàng tắm nước là
thơm, nước bốc hơi quanh màn như một “bức trướng hồng tẩm hoa”. Vẻ đẹp của nàng ẩn hiện, “trong như ngọc,
trắng như ngà”, đoa là một kiệt tác có một không hai của tạo hoá.
Thời đổi mới có một số nhà phê bình mỹ thuật chê các hoạ sĩ trẻ của ta học đòi phương Tây vẽ tranh khỏa thân.
Cái lỗi không phải là vẽ tranh khoả thân hay không khoả thân, mà ở chỗ vẽ có thanh nhã, có nghệ thuật bậc cao
hay không? Qua truyện Kiều, ta mới biết được “vẽ tranh” khoả thân đâu phải là mới. Cuối thế kỷ XVIII, Nguyễn
Du đã vẽ bằng nghệ thuật ngôn từ. Và qua cái vỏ ngôn ngữ, người đọc được nhà thơ Nguyễn Du giúp tái hiện lại
trong hình ảnh, màu sắc, mùi vị thơm tho quyện quanh người đẹp đang tắm. Đây chính là một trong những bản
chất của văn học.
Về thể loại, văn học chia thành: văn xuôi, thơ, kịch. Văn xuôi chia thành: ký sự, truyện ngắn, truyện vừa, tiểu
thuyết (riêng phóng sự ngày nay người ta có xu hướng xếp vào loại văn thông tấn, báo chí). Thơ chia thành: Thơ
sử thi, Thơ trữ tình, v.v…Kịch chia thành: Kịch tự sự (kịch văn xuôi) , kịch thơ (ở đây chỉ nói những tác phẩm kịch
mang giá trị văn học cao, chưa cần diễn, chỉ dọc thôi, người ta đã thoả mãn hoàn toàn về phương diện nó là một
tác phẩm văn học độc lập).
GIÁO DỤC THẨM MỸ
Bản chất của giáo dục thẩm mỹ
Khái niệm giáo dục thẩm mỹ trong mỹ học Mác – Lênin được xác định ở hai nghĩa:
Ở nghĩa hẹp, đó là giáo dục quy về cái đẹp: giáo dục cho con người biết thụ cảm, đánh giá và sáng tạo cái đẹp.
Ở nghĩa rộng, đó là sự giáo dục và tự giáo dục, phát huy mọi năng lực bản chất người theo quy luật của cái đẹp.
Như vậy, giáo dục thẩm mỹ tồn tại mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống, nó đồng nghĩa với sự hình thành thẩm mỹ.
Giáo dục thẩm mỹ bao giờ cũng nhằm làm hình thành một chủ thể thẩm mỹ biết hưởng thụ, đánh giá và sáng tạo
trên mọi mặt của cuộc sống theo quy luật của cái đẹp.
Như vậy, giáo dục thẩm mỹ theo nghĩa hẹp hay nghĩa rộng đều hướng tới làm cho con người phát triển phong
phú và hài hòa và làm cho văn hóa thẩm mỹ được xác lập trong các quan hệ xã hội.
Hay nói cách khác, bản chất của giáo dục thẩm mỹ theo quan điểm của mỹ học Mác – Lênin gắn liền với các hoạt
động sáng tạo, nghĩa là con người luôn hướng tới những giá trị mới. Giáo dục thẩm mỹ làm hình thái năng động
của chủ thể thẩm mỹ phát triển mạnh mẽ và tự do trên cơ sở nhân sinh quan và thế giới quan đúng đắn. Mỹ học
Mác – Lênin khẳng định giáo dục thẩm mỹ là một bộ phận hợp thành sự nghiệp giáo dục toàn xã hội. Nó gắn bó
chặt chẽ với giáo dục lao động, giáo dục chủ nghĩa yêu nước, tinh thần quốc tế và sự hài hoà giữa truyền thống
với hiện đại, cá nhân với xã hội, thể xác với tinh thần. Nhưng giáo dục thẩm mỹ có tính đặc thù khác với mọi
phương tiện giáo dục khác là ở bản chất của cái thẩm mỹ của nó. Tuy nhiên giáo dục thẩm mỹ và các hình thức
giáo dục khác có mối liên hệ biện chứng với nhau và đều có một mục đích chung đó là sự hoàn thiện nhân cách
con người.
Nội dung xã hội của giáo dục thẩm mỹ
Giáo dục thẩm mỹ mang nội dung xã hội sâu sắc trước hết phải nói đến tính dân tộc. Các chủ thể thẩm mỹ hưởng
thụ, đánh giá và sáng tạo cái đẹp bao giờ cũng ở một dân tộc nhất định. Xa rời nội dung tính dân tộc, giáo dục
thẩm mỹ sẽ đánh mất bản chất xã hội của nó.
Mỗi dân tộc trong xã hội có giai cấp đều có những quan hệ giai cấp khác nhau. Các tình cảm thẩm mỹ, thị hiếu
thẩm mỹ và lý tưởng thẩm mỹ của giai cấp đều phụ thuộc vào điều kiện sinh sống và mục tiêu giáo dục của giai
cấp đó. Trong xã hội có giai nhiều cấp khác nhau cùng tồn tại thì thước đo giá trị thẩm mỹ bao giờ cũng thuộc về
giai cấp thống trị.
Tĩnh xã hội của giáo dục thẩm mỹ còn gắn liền với tính thời đại, mỗi thời đại có mục tiêu, hình thức, biện pháp
giáo dục và xây dựng các chủ thể thẩm mỹ khác nhau. Thời nô lệ, phong kiến, tư bản và ngày nay, các chủ thể
đều mang dấu ấn của thời đại mình.
Các hình thức giáo dục thẩm mỹ
Giáo dục thẩm mỹ với chức năng mục đích:
Thứ nhất, tạo lập sự định hướng giá trị thẩm mỹ cho nhân cách; Thứ hai, phát triển năng lực sáng tạo thẩm mỹ
cho nhân cách ấy. Với chức năng và mục đích như vậy, đòi hỏi phải có hình thức giáo dục thẩm mỹ cho phù hợp.
Mỹ học Mác – Lênin khẳng định giáo dục thẩm mỹ gắn bó chặt chẽ với giáo dục lao động. Lao động trong xã hội,
trong cộng đồng là hình thức giáo dục thẩm mỹ đầu tiên. Ngoài việc lao động làm hoàn thiện con người ở cả mặt
vật chất lẫn tinh thần mà còn bởi lẽ lao động làm nảy sinh tình cảm con người, tình cảm cộng đồng, nó làm cho
con người quý trọng sản phẩm của bản thân mình cũng như của người khác trong xã hội. Từ đó, con người biết
quý trọng những giá trị kết tinh trong lao động, trong đó có giá trị thẩm mỹ. Hơn nữa, trong thực tiễn lao động xã
hội còn là cội nguồn của cảm hứng vô tận cho thưởng thức và mọi sự sáng tạo nghệ thuật với tư cách là đỉnh cao
của sáng tạo thẩm mỹ.
Hình thức giáo dục thẩm mỹ thứ hai là thông qua cải thiện môi trường thẩm mỹ, trong đó có văn hoá giao tiếp, ăn
mặc, quan hệ đối với vật dụng và với môi trường sống. Trong xã hội hiện đại, con người giữa biển rừng của tiện
nghi do mình tạo ra, môi trường tự nhiên dường như thu hẹp lại và nhỏ bé hơn. Vì vậy vấn đề mỹ thuật của công
nghệ, mỹ thuật của môi trường ngày càng trở nên quan trọng để tránh tình trạng kỹ trị, cơ giới một cách đơn
điệu, chật hẹp…những phẩm chất tinh thần của con người.
Hình thái giáo dục bằng nghệ thuật giữ vị trí trung tâm trong số các hình thức giáo dục thẩm mỹ. Có thể nói xuất
phát từ chức năng giáo dục của nghệ thuật nó còn là phương tiện của giáo dục thẩm mỹ. Nghệ thuật nhận ra, rút
ngắn, tập hợp các lối sống khác. Nghệ thuật hướng về cái đẹp, cái tốt mà giáo dục con người. Khác với các hình
thức giáo dục khác, nghệ thuật thông qua hình tượng của mình để cảm hoá con người. Các tác phẩm có nội dung
nhân đạo cao cả là những sáng tạo nghệ thuật có tư cách giáo dục tốt (và ngược lại). Giáo dục nghệ thuật còn có
thể tạo nên nhu cầu thưởng thức nghệ thuật ở mỗi con người, nó làm tăng khả năng cảm xúc, khơi gợi khả năng
sáng tạo của con người được tiếp xúc thường xuyên với nghệ thuật sẽ làm cho con người có tâm hồn thanh cao
hơn và tính người hơn.
Giáo dục thẩm mỹ bằng các tư tưởng mỹ học là hình thức giáo dục cao nhất, nó cung cấp cho chủ thể thẩm mỹ
những quan niệm cơ bản và đúng đắn để phân tích các giá trị thẩm mỹ. Giáo dục thẩm mỹ bằng các tư tưởng mỹ
học dặc biệt quan trọng đối với các chủ thể đánh giá và sáng tạo thẩm mỹ, nó sẽ tạo cơ sở để hình thành một thị
hiếu thẩm mỹ phát triển và lành mạnh, một lý tưởng thẩm mỹ cao đẹp để góp phần định hướng thẩm mỹ cho
chúng với tư cách là chủ thể thẩm mỹ.
Giáo dục thẩm mỹ là một bộ phận hợp thành sự nghiệp giáo dục trí, đức, thể mỹ của Đảng ta trong quá trình hình
thành nhân cách con người trong quá trình đổi mới. Các nguyên lý mỹ học Mác – Lênin soi sáng mục tiêu giáo dục
thẩm mỹ, hình thành sự phát triển hài hoà và toàn diện của con người ở đất nước ta trong giai đoạn hiện nay.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phần III
NGHỆ THUẬT TỪ GÓC NHÌN THẨM MỸ
Chương I: ĐẶC TRƯNG CỦA NGHỆ
THUẬT
I.1. Nghệ thuật là gì?
!"# $%&'()&*+
,-$./01234567+(Theo nghĩa rộng
nhất, nghệ thuật đồng nghĩa với tài nghệ.8'%'.6+ 6
.6.'% 6 .6.96 (:$+*
$.;<=&;..>&(Hẹp
hơn và phổ biến hơn?$.+ ,-để chỉ mọi hoạt động, mọi
sản phẩm được sáng tạo theo qui luật của cái đẹp.6" @
!A@!BC=DEC=)F()
;@2F6=)F@?@'.6+
$.@./?(GH'$IJ'K.'
L2M 6B2.NL?@?techne.:;0.O
?;/! '.? 6M;$.6';23
;>+(PF@0?%?$Q2 6" +
6*@(:? $)(R'
+LS T=6F 'U ?VS .N TU
W+A%OXYY'+(
,:-theo nghĩa hẹp nhất, chặt chẽ nhất là chỉ hoạt động và thành phẩm
sáng tạo của người nghệ sỹ. Z.F.6 >.[MR '
# .6\(.\5@%O.@
"]5?()+A!./"
,*??^-(_T?J()Nghệ thuật là gì?A.O`Y.\
Thứ Ba, 22 tháng 4, 2014
Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014
Các hình phạt và biện pháp tư pháp áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội theo luật hình sự Việt Nam (Trên cơ sở nghiên cứu số liệu thực tiễn địa bàn thành phố Hà Nội)
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Các hình phạt và biện pháp tư pháp áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội theo luật hình sự Việt Nam (Trên cơ sở nghiên cứu số liệu thực tiễn địa bàn thành phố Hà Nội)": http://123doc.vn/document/569909-cac-hinh-phat-va-bien-phap-tu-phap-ap-dung-doi-voi-nguoi-chua-thanh-nien-pham-toi-theo-luat-hinh-su-viet-nam-tren-co-so-nghien-cuu-so-lieu-thuc-tien-d.htm
thi hành về các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
5) Phân tích thực tiễn áp dụng các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a
thành niên phạm tội trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian 05 gần đây (2005-2009), qua
đó chỉ ra một số v-ớng mắc, tồn tại trong công tác xét xử và các nguyên nhân cơ bản;
6) Đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật hình sự Việt Nam, cũng nh- các giải pháp
nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định này (về các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng
đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội).
3.2. Đối t-ợng nghiên cứu
Đối t-ợng nghiên cứu của luận văn đúng nh- tên gọi của nó - các hình phạt và biện pháp t-
pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội theo luật hình sự Việt Nam (trên cơ sở
nghiên cứu số liệu thực tiễn địa bàn thành phố Hà Nội).
4. Cơ sở ph-ơng pháp luận và các ph-ơng pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở ph-ơng pháp luận
Cơ sở ph-ơng pháp luận của việc nghiên cứu đề tài là hệ thống các quan điểm của chủ nghĩa
Mác - Lênin và t- t-ởng Hồ Chí Minh về hình phạt và cải tạo con ng-ời; các quan điểm của Đảng
Cộng sản Việt Nam về pháp luật nói chung, chính sách hình sự nói riêng, đặc biệt là các quan
điểm, t- t-ởng về cải tạo, giáo dục, phòng ngừa tội phạm đối với ng-ời ch-a thành niên, cũng
nh- việc áp dụng các hình phạt và biện pháp t- pháp đối với đối t-ợng này.
4.2. Các ph-ơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các ph-ơng pháp nghiên cứu đặc thù, phổ biến của khoa học luật hình sự nh-:
phân tích, tổng hợp và thống kê xã hội học, ph-ơng pháp so sánh, đối chiếu, ph-ơng pháp điều tra
án điển hình để phân tích các tri thức khoa học luật hình sự và luận chứng các vấn đề khoa học
cần nghiên cứu.
5. ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng của luận văn là ở chỗ - tác giả đã làm rõ một số vấn đề
chung ng-ời ch-a thành niên phạm tội, các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với đối
t-ợng này; phân biệt các hình phạt với biện pháp t- pháp đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
và với chế tài hành chính; phân tích những quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 về các hình
phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội và thực tiễn áp dụng
trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trên cơ sở này, luận văn đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu
quả áp dụng một số quy định t-ơng ứng về các hình phạt và biện pháp t- pháp đối với ng-ời ch-a
thành niên phạm tội ở khía cạnh lập pháp và việc áp dụng trong thực tiễn.
Bên cạnh đó, luận văn còn có ý nghĩa làm tài liệu tham khảo lý luận cần thiết cho các nhà
khoa học - luật gia, cán bộ thực tiễn và các sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên
ngành t- pháp hình sự, cũng nh- phục vụ cho công tác lập pháp và hoạt động thực tiễn áp dụng
pháp luật hình sự Việt Nam liên quan đến các hình phạt và biện pháp t- pháp đối với ng-ời ch-a
thành niên phạm tội, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng và chống tội
phạm, cũng nh- công tác giáo dục, cải tạo ng-ời phạm tội nói chung và ng-ời ch-a thành niên
phạm tội nói riêng hiện nay ở n-ớc ta.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3
ch-ơng, 7 tiết.
Ch-ơng 1
Những vấn đề chung về ng-ời ch-a thành niên
phạm tội, các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng
đối với đối t-ợng này
1.1. Những vấn đề chung về ng-ời ch-a thành niên phạm tội
1.1.1. Khái niệm và những đặc điểm tâm - sinh lý của ng-ời ch-a thành niên phạm tội
Đề cập đến cụm từ "ng-ời ch-a thành niên phạm tội" là một hiện t-ợng tồn tại ở tất cả các quốc
gia trên thế giới. Theo đó, mỗi quốc gia đều giải quyết vấn đề này dựa trên những điều kiện kinh tế,
chính trị, văn hóa, xã hội, tập quán và pháp luật của mỗi n-ớc và với những mức độ, cách thức tiến
hành giải quyết khác nhau, nh-ng tựu trung này nhằm mục đích tôn trọng, bảo vệ các quyền của
ng-ời ch-a thành niên, nh-ng mặt khác, cũng góp phần nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng,
chống và giáo dục, cải tạo ng-ời ch-a thành niên khi phạm tội và sau khi họ đã phạm tội.
Trên cơ sở làm sáng tỏ khái niệm ng-ời ch-a thành niên phạm tội trong luật hình sự quốc tế,
so sánh độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự trong pháp luật hình sự một số n-ớc trên thế giới, đồng
thời căn cứ vào các quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam (Ch-ơng X), thực tiễn đấu tranh
phòng, chống tội phạm do ng-ời ch-a thành niên thực hiện, cũng nh- những đặc điểm liên quan
đến tâm - sinh lý, điều kiện kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội, lịch sử, truyền thống của Việt
Nam, khái niệm ng-ời ch-a thành niên phạm tội chỉ bao gồm những ng-ời từ đủ 14 tuổi trở lên
nh-ng ch-a đủ 18 tuổi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội là tội phạm đ-ợc quy định trong
Bộ luật hình sự.
1.1.2. Các nguyên tắc xử lý ng-ời ch-a thành niên phạm tội
Chính sách của Đảng và Nhà n-ớc ta trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ em là một lĩnh vực
chính sách đặc biệt. Hiến pháp và pháp luật đều coi quyền trẻ em, gia đình là đối t-ợng bảo vệ, chăm
sóc và quan tâm đặc biệt, ngay cả khi trẻ em, ng-ời ch-a thành niên là chủ thể của vi phạm pháp luật,
của tội phạm thì việc bảo vệ các quyền và lợi ích của trẻ em, ng-ời ch-a thành niên cũng đ-ợc tôn
trọng và đặt lên hàng đầu.
Xuất phát từ đ-ờng lối vận động, giáo dục thanh thiếu niên của Đảng và Nhà n-ớc ta, từ
những đặc điểm tâm - sinh lý của ng-ời ch-a thành niên và dựa trên cơ sở kinh nghiệm thực tiễn
đấu tranh phòng, chống tội phạm do ng-ời ch-a thành niên thực hiện, cũng nh- các nguyên tắc
cơ bản của luật hình sự Việt Nam, các nhà làm luật đã quy định trong Ch-ơng X Phần chung Bộ
luật hình sự năm 1999 thành sáu nguyên tắc cơ bản có tính chất chỉ đạo, xuyên suốt quá trình khi
xử lý ng-ời ch-a thành niên phạm tội nh- sau:
1) Việc xử lý ng-ời ch-a thành niên phạm tội chủ yếu nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai
lầm, phát triển lành mạnh và trở thành công dân có ích cho xã hội.
2) Ng-ời ch-a thành niên có thể đ-ợc miễn trách nhiệm hình sự nếu ng-ời đó phạm tội ít
nghiêm trọng hoặc tội nghiêm trọng, gây hại không lớn, có nhiều tình tiết giảm nhẹ và đ-ợc gia
đình hoặc cơ quan, tổ chức nhận giám sát, giáo dục.
3) Việc truy cứu trách nhiệm hình sự ng-ời ch-a thành niên phạm tội và áp dụng hình phạt
đối với họ đ-ợc thực hiện chỉ trong tr-ờng hợp cần thiết và phải căn cứ vào tính chất của hành vi
phạm tội, vào những đặc điểm về nhân thân và yêu cầu của việc phòng ngừa tội phạm.
4) Nếu thấy không cần thiết phải áp dụng hình phạt đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
thì Tòa án áp dụng một trong các biện pháp t- pháp - giáo dục tại xã, ph-ờng, thị trấn hoặc đ-a
vào tr-ờng giáo d-ỡng.
5) Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội. Không
áp dụng hình phạt bổ sung đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội. Không áp dụng hình phạt tiền đối
với ng-ời ch-a thành niên ở độ tuổi từ đủ 14 tuổi đến d-ới 16 tuổi. Khi xử phạt tù có thời hạn, Tòa
án cho ng-ời ch-a thành niên phạm tội đ-ợc h-ởng mức án nhẹ hơn mức áp dụng đối với ng-ời
đã thành niên phạm tội t-ơng ứng.
6) án đã tuyên đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội khi ch-a đủ 16 tuổi không đ-ợc tính
để xác định tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm.
1.2. Những vấn đề chung về các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời
ch-a thành niên phạm tội
1.2.1. Khái niệm và những đặc điểm cơ bản của các hình phạt áp dụng đối với ng-ời ch-a
thành niên phạm tội
Đối với hình phạt áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội, giáo dục luôn là mục đích
chính trong các hình phạt áp dụng đối với họ. Điều 69 Bộ luật hình sự năm 1999 quy định
nguyên tắc xử lý ng-ời ch-a thành niên phạm tội chủ yếu là nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa
sai lầm, phát triển lành mạnh để trở thành công dân có ích cho xã hội.
Xuất phát từ khái niệm hình phạt (Điều 26), mục đích của hình phạt (Điều 27), các hình phạt
đ-ợc áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội (các điều 71-74 và các điều t-ơng ứng về các
hình phạt quy định tại các điều 29-31, 33 Bộ luật hình sự), cũng nh- thực tiễn áp dụng, khái niệm
các hình phạt áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội có thể đ-ợc hiểu nh- sau: Các hình
phạt áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội là những biện pháp c-ỡng chế về hình sự
nghiêm khắc nhất của Nhà n-ớc do Tòa án áp dụng, có mức độ nhẹ hơn so với ng-ời đã thành
niên, để t-ớc bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của ng-ời ch-a thành niên phạm tội, đồng thời với
mục đích giáo dục, cải tạo nhằm tạo điều kiện tốt nhất để họ sửa chữa sai lầm, phấn đấu trở
thành ng-ời có ích cho gia đình và xã hội.
Cũng từ khái niệm này, luận văn đã chỉ ra những đặc điểm cơ bản của các hình phạt áp dụng
đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
1.2.2. Khái niệm và những đặc điểm cơ bản của các biện pháp t- pháp áp dụng đối với
ng-ời ch-a thành niên phạm tội
Nếu các biện pháp t- pháp chung, có mục đích là hỗ trợ hay thay thế cho hình phạt, thì các
biện pháp t- pháp riêng áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội lại có mục đích thay thế
cho hình phạt với ý nghĩa giáo dục, cải tạo ng-ời ch-a thành niên phạm tội và phòng ngừa tội
phạm do ng-ời ch-a thành niên thực hiện. Bên cạnh đó, cùng với hệ thống hình phạt, các biện
pháp t- pháp còn giúp Nhà n-ớc việc xử lý tội phạm đ-ợc triệt để và toàn diện hơn, phát huy hiệu
quả của công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm.
Xuất phát từ các biện pháp t- pháp chung (các điều 41-43), các biện pháp t- pháp riêng
(Điều 70) và thực tiễn áp dụng, khái niệm các biện pháp t- pháp (riêng) áp dụng đối với ng-ời
ch-a thành niên phạm tội là những biện pháp c-ỡng chế về hình sự của Nhà n-ớc ít nghiêm khắc
hơn hình phạt, do Bộ luật hình sự quy định và đ-ợc Tòa án áp dụng khi xét xử nếu thấy không
cần thiết phải áp dụng hình phạt, căn cứ tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi
phạm tội, nhân thân ng-ời ch-a thành niên và yêu cầu của việc phòng ngừa tội phạm.
Từ khái niệm này, luận văn cũng đã chỉ ra những đặc điểm cơ bản của các biện pháp t- pháp
(riêng) áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
1.3. Phân biệt các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành
niên phạm tội và phân biệt chúng với các biện pháp xử lý hành chính ng-ời ch-a thành
niên vi phạm pháp luật
1.3.1. Phân biệt các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành
niên phạm tội
Mặc dù đều là biện pháp c-ỡng chế về hình sự, đ-ợc quy định trong Bộ luật hình sự do Tòa
án áp dụng và chỉ áp dụng đối với cá nhân ng-ời ch-a thành niên thực hiện hành vi nguy hiểm
cho xã hội nh-ng so với hình phạt, các biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên
phạm tội có một số nét khác biệt. Trên cơ sở này, luận văn đã chỉ ra những điểm giống và khác
nhau giữa các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
1.3.2. Phân biệt các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành
niên phạm tội với biện pháp xử lý hành chính đối với ng-ời ch-a thành niên vi phạm pháp
luật
Ng-ời ch-a thành niên vi phạm pháp luật nói chung, phạm tội nói riêng, tùy theo tính chất,
mức độ vi phạm của họ mà có thể xử lý bằng các biện pháp chính thức là hành chính hoặc hình
sự, hoặc các biện pháp xử lý không chính thức.
Trên cơ sở này, luận văn cũng đ-a ra các tiêu chí để phân biệt các hình phạt và biện pháp t-
pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội với biện pháp xử lý hành chính đối với
ng-ời ch-a thành niên vi phạm pháp luật.
Ch-ơng 2
các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng
đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội theo quy định của bộ luật
hình sự năm 1999 và thực tiễn áp dụng trên địa bàn thành phố Hà
Nội
2.1. Các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
theo quy định của bộ luật hình sự năm 1999
2.1.1. Các hình phạt áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
Trong mục này, luận văn tập trung phân tích và đánh giá về những nội dung và điều kiện của
các hình phạt đ-ợc áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội trong Bộ luật hình sự bao
gồm: Cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ và hình phạt tù có thời hạn.
2.1.2. Các biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
Với nội dung bảo vệ ng-ời ch-a thành niên phạm tội cũng nh- mục đích, khả năng thực tế
khi áp dụng các biện pháp t- pháp, từ nội dung, tính chất, vai trò của mỗi biện pháp t- pháp, luận
văn cũng đã phân tích và đánh giá những quy định tại Bộ luật hình sự về các biện pháp t- pháp
chung và riêng áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
2.2. Thực tiễn áp dụng các hình phạt và biện pháp t- pháp đối với ng-ời ch-a thành
niên phạm tội trên địa bàn thành phố Hà Nội
2.2.1. Khái quát về tình hình chính trị, văn hóa, kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội
Trong mục này, luận văn khái quát về tình hình chính trị, văn hóa, kinh tế - xã hội của thành
phố Hà Nội với t- cách là địa bàn nghiên cứu và khảo sát việc áp dụng các hình phạt và biện pháp
t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
2.2.2. Tình hình áp dụng các hình phạt và biện pháp t- pháp đối với ng-ời ch-a thành
niên phạm tội trên địa bàn thành phố Hà Nội
Qua nghiên cứu thực tiễn xét xử và áp dụng các chế tài đối với ng-ời ch-a thành niên phạm
tội (các hình phạt và biện pháp t- pháp) trên địa bàn thành phố Hà Nội, luận văn đã rút ra những
nhận định sau đây:
- Trong 5 năm (2005-2009), tổng số vụ án đã xét xử trên địa bàn thành phố Hà Nội là cao so
với tổng số vụ án đã xét xử trên toàn quốc. Tổng số vụ án đã xét xử trên toàn quốc là 279.558 vụ
và tăng dần theo từng năm (năm 2009 là 59.092 vụ), tổng số bị cáo đã xét xử trên toàn quốc là
461.814 bị cáo và cũng tăng dần theo từng năm (năm 2009 là 100.015 bị cáo) (xem Bảng 2.2).
Trong khi đó, tổng số vụ án đã xét xử trên địa bàn thành phố Hà Nội là 30.447 vụ, tăng dần vào
năm 2008-2009 do mở rộng địa bàn thủ đô Hà Nội, trong đó tổng số vụ án đã xét xử trên địa bàn
thành phố Hà Nội là 30.447 vụ và 50.740 bị cáo, là khá cao so với toàn quốc. Tỷ lệ số vụ và số bị
cáo trung bình trong 05 năm (2005-2009) là 10,9% số vụ so với tổng số vụ án đã xét xử trên toàn
quốc và 11,0% số bị cáo trên tổng số bị cáo đã xét xử trên toàn quốc.
- Trong 05 năm (2005-2009), tổng số vụ án đã xét xử trên địa bàn thành phố Hà Nội 30.447
vụ, tăng dần vào năm 2008-2009 do mở rộng địa bàn thủ đô Hà Nội, trong đó tổng số vụ án có bị
cáo là ng-ời ch-a thành niên lại giảm hơn trong năm 2008-2009. Nh- vậy, nếu tổng số vụ án trên
địa bàn thành phố Hà Nội xét xử thì nhiều lên, nh-ng số vụ án có bị cáo là ng-ời ch-a thành niên
bị xét xử trên địa bàn thành phố Hà Nội lại giảm đi. Tuy nhiên, tổng số vụ án có bị cáo là ng-ời
ch-a thành niên bị xét xử trong 5 năm (2005-2009) là vẫn cao (1.355 vụ), chiếm tỷ lệ trung bình
là 4,45%. Năm 2005 (5,81%) và năm 2006 (5,62%) cao.
- Trong 05 năm (2005-2009), tổng số bị cáo là ng-ời ch-a thành niên đã xét xử trên toàn
quốc và tổng số bị cáo là ng-ời ch-a thành niên bị xét xử trên địa bàn thành phố Hà Nội có sự
dao động tỷ lệ thấp nhất từ 4,45% (năm 2008) đến cao nhất là 7,89% (năm 2006), trung bình mỗi
năm tỷ lệ giữa tổng số bị cáo là ng-ời ch-a thành niên bị xét xử trên địa bàn thành phố Hà Nội
trên tổng số bị cáo là ng-ời ch-a thành niên đã xét xử trên toàn quốc là 5,91%.
- Trong 05 năm (2005-2009), nếu tổng số vụ án đã xét xử trên toàn quốc là 279.558 vụ, thì
tổng số vụ án đã xét xử trên địa bàn Hà Nội là 30.447 vụ (chiếm chiếm tỷ lệ là 10,9 %) và tổng
số vụ án có bị cáo là ng-ời ch-a thành niên bị xét xử trên địa bàn Hà Nội là 1.355 vụ (chiếm tỷ lệ
là 0,005 %).
- Trong 05 năm (2005-2009), nếu tổng số bị cáo đã xét xử trên toàn quốc là 461.814 bị cáo,
thì tổng số bị cáo đã xét xử trên địa bàn Hà Nội là 50.740 bị cáo (chiếm tỷ lệ là 11,0 %), tổng số
bị cáo là ng-ời ch-a thành niên đã xét xử trên toàn quốc là 30.895 bị cáo, thì tổng số bị cáo là
ng-ời ch-a thành niên đã xét xử trên địa bàn Hà Nội là 1.826 bị cáo (chiếm tỷ lệ là 5,91 %).
- Trong 05 năm (2005-2009), tỷ lệ tổng số bị cáo là ng-ời ch-a thành niên phạm tội bị xét xử
trong tổng số bị cáo bị xét xử của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội cho thấy: Tổng số bị cáo đã
xét xử là 50.740 bị cáo, trong đó có tổng số 1.826 bị cáo là ng-ời ch-a thành niên, chiếm tỷ lệ là
3,60%. Năm 2005-2007, tỷ lệ này là cao (4,65; 5,20 và 4,24), đến năm 2008-2009, tỷ lệ này giảm
(2,49 và 2,44).
- Trong 05 năm (2005-2009), việc áp dụng các biện pháp tha miễn trách nhiệm hình sự và
hình phạt đối với các bị cáo là ng-ời ch-a thành niên đã bị xét xử của Tòa án nhân dân thành phố
Hà Nội cho thấy: Trong tổng số 1.355 vụ và 1.826 bị cáo đã bị xét xử không có bị cáo nào không
tội, có 27 bị cáo đ-ợc miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt, bị phạt tiền có 08 bị cáo, bị
phạt cảnh cáo có 20 bị cáo, phạt tù từ 7 năm đến 15 năm có 63 bị cáo, phạt tù từ trên 15 năm đến
18 năm có 35 bị cáo, phạt cải tạo không giam giữ có 154 bị cáo. Tuy nhiên, kết quả giải quyết
cũng cho thấy, việc áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội vẫn chủ yếu là áp dụng - án
treo (936 bị cáo) và hình phạt tù - phạt tù từ 3 năm trở xuống (333 bị cáo) và phạt tù từ 3 năm đến
7 năm (215 bị cáo).
Ngoài ra, việc áp dụng các biện pháp t- pháp hình sự đối với ng-ời ch-a thành niên trong 05 năm
qua (2005-2009) còn rất ít với kết quả khiêm tốn. Theo đó, trong tổng số 1.355 vụ và 1.826 bị cáo, thì
chỉ có 35 bị cáo đ-ợc áp dụng các biện pháp t- pháp hình sự (bao gồm: 32 bị cáo đ-ợc áp dụng biện
pháp đ-a vào tr-ờng giáo d-ỡng, còn có 3 bị cáo đ-ợc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, ph-ờng, thị
trấn). Điều này cũng cho thấy, các Tòa án ít vận dụng các nguyên tắc xử lý khi xét xử đối với ng-ời
ch-a thành niên phạm tội trong xét xử với ph-ơng châm "lấy giáo dục, phòng ngừa là chính", vẫn
nặng về áp dụng hình phạt đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
Bên cạnh đó, qua nghiên cứu ngẫu nhiên 225 bản án của Tòa án nhân dân trên địa bàn thành
phố Hà Nội trong thời gian đã xét xử từ tháng 5/2008 đến tháng 5/2010 có ng-ời ch-a thành niên
thực hiện áp dụng đối với một số tội phạm cụ thể đã cho tác giả có những nhận định về loại tội,
số l-ợng bị cáo, độ tuổi, giới tính, tiền án, tiền sự và những loại tội ng-ời ch-a thành niên hay
phạm v.v Trên cơ sở này, việc áp dụng các quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 về ng-ời
ch-a thành niên phạm tội, thấy có những tồn tại trong thực tiễn và các v-ớng mắc trong lập pháp
hình sự để chỉ ra các nguyên nhân cơ bản của thực trạng này, đặc biệt là các các bản án hình sự
sơ thẩm minh họa cho các nhận định của mình và những tồn tại trong thực tiễn xét xử.
Ch-ơng 3
Hoàn thiện pháp luật và Một Số giải pháp Nâng cao
hiệu quả áp dụng những quy định của bộ luật hình sự Việt Nam về
các hình phạt và biện pháp t- pháp
đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
3.1. Hoàn thiện những quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam về các hình phạt và biện
pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
3.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện những quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam về các
hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
Chính sách hình sự của Nhà n-ớc Việt Nam đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội có vị trí
đặc biệt trong chính sách đấu tranh phòng, chống tội phạm ở n-ớc ta. Do đó, việc hoàn thiện
những quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam về các hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối
với ng-ời ch-a thành niên phạm tội có ý nghĩa quan trọng d-ới các góc độ - chính trị - xã hội,
đạo đức, góc độ khoa học - nhận thức và lập pháp hình sự.
3.1.2. Giải pháp sửa đổi, bổ sung những quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam về các
hình phạt và biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
Phần này, luận văn tập trung đ-a ra những tồn tại, hạn chế và h-ớng sửa đổi bổ sung các nội
dung về hoàn thiện các nguyên tắc xử lý ng-ời ch-a thành niên phạm tội; về các hình phạt áp
dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội; về các biện pháp t- pháp (riêng) áp dụng đối với
ng-ời ch-a thành niên phạm tội; về tổng hợp hình phạt và một số nội dung hoàn thiện khác. Trên
cơ sở đó, đặc biệt luận văn đã đ-a ra mô hình lý luận về Ch-ơng X của Bộ luật hình sự Việt Nam
năm 1999, trong đó tập trung sửa đổi về các nguyên tắc xử lý, các hình phạt và biện pháp t- pháp
áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội nh- sau:
Ch-ơng X
Trách nhiệm hình sự đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
Điều 68. áp dụng Bộ luật hình sự đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
Ng-ời ch-a thành niên từ đủ 14 tuổi đến d-ới 18 tuổi phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự
theo những quy định của Ch-ơng này, đồng thời theo những quy định khác của Phần chung Bộ luật
nếu không trái với những quy định của Ch-ơng này.
Điều 69. Các nguyên tắc xử lý đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
1. Việc xử lý ng-ời ch-a thành niên phạm tội chủ yếu nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa
sai lầm, phát triển lành mạnh và trở thành công dân có ích cho gia đình và xã hội. Lợi ích hợp
pháp (tốt nhất) của ng-ời ch-a thành niên phải là mối quan tâm hàng đầu trong quá trình xử lý
ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
2. Trong mọi tr-ờng hợp điều tra, truy tố, xét xử hành vi phạm tội của ng-ời ch-a thành niên,
các cơ quan nhà n-ớc có thẩm quyền phải xác định khả năng nhận thức của họ về tính chất và
mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm,
đồng thời tạo môi tr-ờng thân thiện trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử đối với ng-ời ch-a
thành niên phạm tội.
Trong quá trình tiến hành tố tụng, cần bảo vệ những thông tin cá nhân (riêng t-) của ng-ời
ch-a thành niên, đồng thời bảo đảm quyền đ-ợc trợ giúp pháp lý của ng-ời ch-a thành niên.
3. Ng-ời ch-a thành niên phạm tội đ-ợc miễn trách nhiệm hình sự, nếu ng-ời đó phạm tội ít
nghiêm trọng hoặc tội nghiêm trọng, gây thiệt hại không lớn, có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách
nhiệm hình sự và đ-ợc gia đình hoặc cơ quan, tổ chức t-ơng ứng nhận giám sát, giáo dục. Đây là
biện pháp xử lý chuyển h-ớng đ-ợc -u tiên áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
4. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự ng-ời ch-a thành niên phạm tội và áp dụng hình phạt
đối với họ đ-ợc thực hiện chỉ trong tr-ờng hợp cần thiết và phải căn cứ vào tính chất và mức độ
nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, vào những đặc điểm về nhân thân và yêu cầu của việc
phòng ngừa tội phạm. Việc áp dụng biện pháp giam giữ đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
luôn là biện pháp cuối cùng và chỉ trong một thời gian cần thiết tối thiểu.
5. Khi xét xử, nếu thấy không cần thiết phải áp dụng hình phạt đối với ng-ời ch-a thành niên
phạm tội, thì Tòa án miễn hình phạt và áp dụng một trong các biện pháp t- pháp đ-ợc quy định
tại Điều 70 của Bộ luật này.
6. Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
Khi áp dụng hình phạt đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội cần hạn chế áp dụng hình phạt tù.
Khi xử phạt tù có thời hạn, Tòa án cho ng-ời ch-a thành niên phạm tội đ-ợc h-ởng mức án nhẹ hơn
mức án áp dụng đối với ng-ời đã thành niên phạm tội t-ơng ứng. Ưu tiên áp dụng án treo đối với
ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
Không áp dụng hình phạt tiền đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội ở độ tuổi từ đủ 14 tuổi
đến d-ới 16 tuổi.
Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội.
7. án tích đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội khi ch-a đủ 16 tuổi, thì không tính để xác
định tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm.
Điều 70. Các biện pháp t- pháp riêng áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
1. Đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội, Tòa án có thể quyết định áp dụng một trong các biện
pháp t- pháp có tính giáo dục, phòng ngừa sau đây:
a) Giáo dục tại xã, ph-ờng, thị trấn;
b) Đ-a vào tr-ờng giáo d-ỡng.
2. Biện pháp t- pháp áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội là biện pháp c-ỡng chế
về hình sự của Nhà n-ớc ít nghiêm khắc hơn hình phạt, do Bộ luật hình sự quy định và đ-ợc Tòa
án áp dụng khi xét xử, nếu thấy không cần thiết phải áp dụng hình phạt, căn cứ tính chất và mức độ
nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân ng-ời ch-a thành niên và yêu cầu của việc
phòng ngừa tội phạm.
3. Tòa án có thể áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, ph-ờng, thị trấn từ một năm đến hai năm
đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội ít nghiêm trọng hoặc tội nghiêm trọng.
Ng-ời đ-ợc giáo dục tại xã, ph-ờng, thị trấn phải chấp hành đầy đủ những nghĩa vụ về học
tập, lao động, tuân theo pháp luật d-ới sự giám sát, giáo dục của chính quyền xã, ph-ờng, thị trấn
và tổ chức xã hội đ-ợc Tòa án giao trách nhiệm. Tr-ờng hợp ng-ời ch-a thành niên không chấp
hành đầy đủ những nghĩa vụ và các yêu cầu của các cơ quan, tổ chức đã nêu khi hết thời hạn
giáo dục tại xã, ph-ờng, thị trấn, thì Tòa án có thể gia hạn thêm (tùy các nhà làm luật) hoặc
chuyển sang áp dụng biện pháp đ-a vào tr-ờng giáo d-ỡng.
4. Tòa án có thể áp dụng biện pháp đ-a vào tr-ờng giáo d-ỡng từ một năm đến hai năm đối
với ng-ời ch-a thành niên phạm tội, nếu thấy do tính chất nghiêm trọng của hành vi phạm tội, do
nhân thân và môi tr-ờng sống của ng-ời đó mà cần đ-a ng-ời đó vào một tổ chức giáo dục có kỷ
luật chặt chẽ. Tr-ờng hợp ch-a hết thời hạn đ-a vào tr-ờng giáo d-ỡng mà ng-ời ch-a thành
niên đã thành niên, thì Tòa án có thể chuyển sang chế độ giam, giữ đối với ng-ời đã thành niên
theo quy định tại Điều 308 Bộ luật tố tụng hình sự.
5. Nếu ng-ời đ-ợc giáo dục tại xã, ph-ờng, thị trấn hoặc ng-ời đ-ợc đ-a vào tr-ờng giáo
d-ỡng đã chấp hành một phần hai thời hạn do Tòa án quyết định và có nhiều tiến bộ, thì theo
đề nghị của tổ chức, cơ quan, nhà tr-ờng đ-ợc giao trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có
thể quyết định chấm dứt thời hạn giáo dục tại xã, ph-ờng, thị trấn hoặc thời hạn ở tr-ờng giáo
d-ỡng.
Điều 71. Các hình phạt đ-ợc áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội
1. Hình phạt áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội là biện pháp c-ỡng chế về hình
sự nghiêm khắc nhất của Nhà n-ớc do Tòa án áp dụng, có mức độ nhẹ hơn so với ng-ời đã thành
niên, để t-ớc bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của ng-ời ch-a thành niên phạm tội, đồng thời với
mục đích giáo dục, cải tạo nhằm tạo điều kiện tốt nhất để họ sửa chữa sai lầm, phấn đấu trở
thành ng-ời có ích cho gia đình và xã hội.
2. Ng-ời ch-a thành niên phạm tội chỉ bị áp dụng một trong các hình phạt sau đây đối với
mỗi tội phạm:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền;
c) Cải tạo không giam giữ;
d) Tù có thời hạn.
Điều 71a. Cảnh cáo
Cảnh cáo đ-ợc áp dụng là hình phạt chính đối với ng-ời ch-a thành niên từ đủ 14 tuổi đến
d-ới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng do cố ý hay đặc biệt nghiêm trọng, nếu có nhiều tình tiết
giảm nhẹ trách nhiệm hình sự; hoặc áp dụng đối với ng-ời ch-a thành niên từ đủ 16 tuổi đến
d-ới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng.
Điều 72. Phạt tiền
Phạt tiền đ-ợc áp dụng là hình phạt chính đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội từ đủ 16
tuổi đến d-ới 18 tuổi, nếu ng-ời đó có thu nhập hoặc có tài sản riêng và có sự đồng ý của gia
đình ng-ời ch-a thành niên.
Mức phạt tiền đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội nằm trong giới hạn 1/3 mức tiền phạt tối
thiểu và không quá 1/3 mức phạt tiền tối đa mà điều luật quy định.
Điều 73. Cải tạo không giam giữ
Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội, thì
không khấu trừ thu nhập của ng-ời đó. Ng-ời ch-a thành niên phạm tội phải có nơi th-ờng trú rõ
ràng hoặc đang học tập ở các cơ sở giáo dục, đào tạo hay dạy nghề.
Thời hạn cải tạo không giam giữ đối với ng-ời ch-a thành niên phạm tội nằm trong giới hạn
1/3 thời hạn tối thiểu và không quá 1/3 mức thời hạn tối đa mà điều luật quy định.
Điều 74. Tù có thời hạn
Ng-ời ch-a thành niên phạm tội chỉ bị phạt tù có thời hạn theo quy định sau đây:
1. Đối với ng-ời từ đủ 16 tuổi đến d-ới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật đ-ợc áp dụng quy
định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất đ-ợc áp dụng không quá
GIAO AN LICH SU 8 TRON BO
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GIAO AN LICH SU 8 TRON BO": http://123doc.vn/document/570278-giao-an-lich-su-8-tron-bo.htm
HS: Xem sách, suy nghĩ và trả lời.
GV: Nguyên nhân sự lạc hậu này do đâu?
HS: Sự bóc lột của phong kiến địa chủ.
GV: Chế độ phong kiến đã kìm hãm sự phát triển của công
thương nghiệp ra sao?
HS: Trả lời GV chốt: Thuế má nặng, không có đơn vị tiền tệ và
đo lường thống nhất, sức mua của dân nghèo rất hạn chế.
* Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Tình hình nước Pháp trước cách mạng ntn?
HS: Là nước quân chủ chuyên chế, vua nắm mọi quyền hành…
GV: XH Pháp được phân chia ntn?
HS: Xã Hôi phong kiến Pháp được phân chia thành 3 đẳng cấp:
Tăng lữ, quý tộc, đẳng cấp 3
GV: Giải thích cho HS khái niệm: “ Giai cấp, đẳng cấp”: Địa vị
của từng giai cấp, đẳng cấp trong XH Pháp (Trong đó: giai cấp
thống trị gồm tăng lữ, quý tộc; đẳng cấp 3 gồm nhiều giai cấp).
GV: Cho HS quan sát hình 5: Hãy miêu tả tình cảcnh người
nông dân trước cách mạng Pháp nói lên điều gì?
HS: Quan sát, suy nghĩ, trả lời
GV: Gọi một HS khác nhận xét sau đó chốt ý, ghi bảng
* Củng cố: Vị trí, mối quan hệ giữa các đẳng cấp?
* Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp và nhóm.
GV: Chế độ quân chủ chuyên chế bị tố cáo, phê phán gay gắt
trong lĩnh vực văn hoá tư tưởng qua trào lưu Triết học ánh sáng
Tiêu biểu cho trào lưu đó là những ai?
HS: S.Môngte-xki-ơ; Vônte; G.G Rútxô
Cho HS thảo luận nhóm. Mỗi tổ một nhóm:
+ Nhóm 1: Qua câu nói của mình Mông te-xki-ơ, Rút-xô, Vôn-te
muốn nói lên điều gì?
+ Nhóm 2: Cả ba ông muốn nói lên điều gì?
Sau khi HS thảo luận nhóm xong GV mời đại diện nhóm trả lời.
GV chốt ý ghi bảng.
GV: Chuyển ý.
* Hoạt động 4: Cá nhân
GV: Sự suy yếu của chế độ quân chủ chuyên chế thể hiện ở điểm nào?
HS: Trả lời theo sgk.
GV: Vì sao nông dân nổi dậy đấu tranh?
* Hoạt đông 5: Cá nhân
GV: Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự hội nghị ba đẳng cấp?
HS trả lời sgk.
GV: trình bày tóm tắt Hội nghị ba đẳng cấp. Vì sao nói >< đạt
tới tột đỉnh?
HS: trả lời giáo viên chốt ý.
GV: Sự kiện mở đầu cho cách mạng Pháp?
HS: Ngày tấn công vào pháo đài Ba-xti (14/7/1789)
GV: Cho HS quan sát kênh hình số 9 sgk và trình bày hiểu biết
của mình. GV hỏi tại sao việc đánh chiếm pháo đài Ba- Xti đã
mở đầu cho thắng lợi cuộc cách mạng?
HS: Suy nghĩ trả lời (Chế độ quân) bị giáng đòn đầu tiên quan
trọng, cách mạng bước đầu thắng lợi, tiếp tục phát triển.
GV: Kết luận
- Công, thương nghiệp đã phát triển
nhưng bị chế độ phong kiến đã kìm
hãm
2/ Tình hình chính trị – xã hội:
- Chính trị: chế độ quân chủ chuyên
chế.
- Xã hội: ba đẳng cấp (Tăng lữ, quý tộc
và đẳng cấp thứ 3).
3/ Đấu tranh trên mặt trận tư tưởng:
- Trào lưu Triết học ánh sáng ra đời, chống
lại tư tưởng của chế độ phong kiến.
- Tiêu biểu là: Mông-te-xki-ơ, Vôn-te,
Rút-xô
III/ Cách mạng bùng nổ:
1/ Sự khủng của chế độ quân chủ
chuyên chế:
Học SGK
2/ Mở đầu thắng lợi của cách mạng:
- Ngày 5/5/1789, vua triệu tập Hội nghị
3 đẳng cấp. Đại biểu đẳng cấp 3 hợp
thành Quốc hội tiến hành đấu tranh vũ
trang.
- Ngày 14/7/1789, ngục Ba-xti bị tấn
công, mở đầu cho thắng của cuộc cách
mạng.
4/ Củng cố:
- Những nguyên nhân nào dẫn đến cuộc cách mạng Pháp 1789?
- Các nhà tư tưởng tiến bộ Pháp đã đóng góp gì trong việc chuẩn bị cho cách mạng?
- Cách mạng tư sản Pháp bắt đầu ntn?
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Dựa vào những câu hỏi ở từng mục và câu hỏi ở phần củng cố.
b/ Bài sắp học: Bài 2 (Tiếp theo) III/ Sự phát triển của cách mạng Pháp.
- 5 -
Tổ 1, 2: Chế độ quân chủ lập hiến ở Pháp ntn? Nước Pháp ở bước đầu của nền cộng hoà?
Tổ 3, 4: Nước Pháp dưới thời Gia-cô-banh? Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tư sản Pháp?
Ngày soạn: 07/9/2007
. Ngày dạy: 14/9/2007
Tiết 04 Bài 2 (Tiếp theo) III/ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁCH MẠNG PHÁP
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Sự phát triển của Cách mạng Pháp trải qua các thời kỳ: Quân chủ lập hiến, thời Cộng hoà và chuyên chính
Giacôbanh.
- Ý nghĩa lịch sử của cách mạng Pháp.
2/ Tư tưởng:
- Nhận thức rõ sự hạn chế của cách mạng tư sản song cách mạng Pháp có tính triệt để của nó.
- Thể hiện thái độ yêu ghét rõ ràng: Giữa Gia-cô-banh và Ghi-rông-đanh.
3/ Kỉ năng:
- Vẽ sử dụng bản đồ, lập niên biểu, bảng thống kê
- Phân tích so sánh các sự kiện, liên hệ kiến thức đang học với cuộc sống.
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC:
+ Bản đồ nước Pháp thế kỉ XVIII; .
+ Lược đồ các lực lượng cách mạng tấn công nước Pháp 1789
+ Tra cứu các thuật ngữ, khái niệm phục vụ cho bài giảng.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra: Nguyên nhân nào dẫn đến cách mạng Pháp 1789?
2/ Giới thiệu bài mới: Thắng lợi ở Pari nhanh chóng lan rộng trong cả nước, quần chúng nhân dân hăng hái
làm cách mạng. Cách mạng Pháp phát triển mạnh mẽ dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản rồi sau đó là của
những người của phái Gia-cô-panh diễn biến cách mạng ntn ? Ta vào bài mới.
3/ Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
* Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Nhắc lại cho HS nhớ lại chế độ quân chủ lập hiến ở Anh và
nói rõ: Cách mạng thắng lợi ở Pari rồi nhanh chóng lan rộng kắp
nước: G/c tư sản lợi dụng sức mạnh của dân chúng lên nắm chính
quyền hạn chế quyền của vua cũng xoa dịu sự căm phẫn của nhân
dân
H: Sau đó Quốc hội đã làm gì?
HS: Quốc hội thông qua bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân
quyền 8 -1789. Khẩu hiệu nổi tiếng là: “ Tự do - Bình đẳng - Bác ái”
> Quốc kì Pháp có ba màu tượng trưng cho khẩu hiệu trên (Đ-T-X).
GV: Nội dung của bản Tuyên ngôn? Em có nhận xét gì về bản
Tuyên ngôn?
HS: Trình bày những nd sgk
GV: Vậy Tuyên ngôn và Hiến pháp 1791, phục vụ cho quyền lợi
của ai là chủ yếu?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Quần chúng có được hưởng quyền gì không?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Sự thoả hiệp của g/c tư sản với phong kiến thể hiện ở điểm
nào? Vì sao có sự thoả hiệp này?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Chốt ý:
H: Mặc dầu nhà vua vẫn còn nắm quyền hành song đã liên kết với
bọn phản động trong nước cầu cứu các nước châu Âu mang quân
can thiệp để chống phá cách mạng. Sự kiện để chứng tỏ điều này?
HS: 4 -1792 Hai nước Ao - Phổ liên minh với nhau. 8 -1792 80
vạn quân Phổ tràn vào Pháp
GV: Trước tình hình “ Tổ quốc lâm nguy” thái độ của quần chúng ra sao?
HS: Tình nguyện đứng lên lật đổ thống trị của phái lập hiến, đồng
1/ Chế độ quân chủ lập hiến (Từ 14
-7 -1789 10 -8 -1792):
- Cuối tháng 8-1789, Quốc hội thông
qua bản Tuyên ngôn Nhân quyền và
Dân quyền.
- Tháng 9-1791, Hiến pháp được thông
qua xác lập chế độ quân chủ lập hiến.
- Năm 1792, chống ngoại xâm, nội
phản.
- Ngày 10-8-1792, lật đổ phái lập hiến
và chế độ phong kiến.
- 6 -
thời xoá bỏ chế độ phong kiến
* Củng cố: Nhân dân Pháp đã hành động ra sao khi tổ quốc lâm
nguy? Kết quả?
* Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Sau khởi nghĩa 10-8-1792 nền thống trị của đại tư sản bị lật
đổ, chế độ phong kiến bị xoá bỏ. Vậy kết quả có cao hơn giai
đoạn trước không? Thể hiện ở những điểm nào?
HS: Dựa vào kiến thức sgk để trả lời
GV: Lực lượng nào đã thúc đẩy cách mạng phát triển?
HS: Cách mạng phát triển do quần chúng nhân dân thúc đẩy
GV: Sự kiện để chứng tỏ cách mạng Pháp phát triển?
HS: Ngày 21-9-1792 nền cộng hoà đàu tiên của nước Pháp được
thành lập. Vua Lu-i XVI kết án phản quốc và đưa lên máy chém
GV: Cho HS đọc phần chữ in nhỏ sgk
H: Quân Anh cùng các nước phong kiến châu Âu đã chống phá
cách mạng ntn?
HS: Trình bày phần diễn biến sgk
GV: Dựa vào lược đồ để xác định (Vùng nổi loạn chống phá cách mạng
lan rộng, cuộc tấn công nước Pháp cách mạng từ nhiều phía)
H: Trước tình thế ấy thì thái độ của phái Gi-rông-đanh cầm quyền ra sao?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Quần chúng nhân dân Pháp làm gì?
HS: Phải bảo vệ tổ quốc lâm nguy lật đổ phái Ghi-rông-đanh dưới
sự lãnh đạo của Rô-be-spie
* Củng cố: Trình bày tình hình chiến sự trên đất Pháp những năm
1792 -1793
* Hoạt động 3: Cá nhân
GV: Sau cách mạng phái Gia-cô-banh đã làm gì?
HS: Cử ra uỷ ban cứu nước
GV: Chính quyền cách mạng đã thi hành những biện pháp tiền bộ nào?
HS: Trả lời những việc làm trong sgk
GV: Em có nhận xét gì về các biện pháp của chính quyền Giacôbanh?
HS: Nêu nhận xét của mình
GV: Sau đó thì nội bộ cách mạng ntn? Vì sao?
HS: Trả lời ý sgk
GV: Giải thích vì sao có mâu thuẫn ấy. Vì sao tư sản phản cách
mạng lại tiến hành cuộc đảo chính? (Ngăn chăn cách mạng tiếp
tục phát triển vì động chạm nhiều đến quyền lợi của chúng
GV: Đó cũng chính là nguyên nhân làm cho cách mạng Pháp thất bại
* Củng cố: Vì sao năm 1794 cách mạng tư sản Pháp không thể phát triển?
* Hoạt động 4: Cả lớp
* GV: Ý nghĩa của Cách mạng tư sản Pháp?
HS: Trả lời dựa vào sgk.
GV: Khẳng định vai trò to lớn của quần chúng góp phần quyết
định thắng lợi
- Hạn chế của cách mạng tư sản Pháp:
- HS: Suy nghĩ trả lời theo ý sgk.
- GV: Cho HS đọc đoạn trích của HCM trong sgk.
2/ Bước đầu của nền cộng hoà (21 - 9
-1792 2-6-1793):
- Ngày 21-9-1792, thành lập nền cộng
hòa.
- Xuân 1793, Tổ quốc lâm nguy
- Ngày 2-6-1793, khởi nghĩa lật đổ phái
Gi-rông-đanh.
3/ Chuyên chính dân chủ cách mạng
Gia-cô-banh:
- Ngày 2-6-1793, phái Gia-cô-banh lên
nắm chính quyền, chống ngoại xâm và
nội phản giải quyết yêu cầu của nhân
dân
- Ngày 27-7-1794, tư sản phản cách
mạng đảo chính. Cách mạng chấm dứt.
4/ Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư
sản Pháp cuôí thế kỉ XVIII:
- Lật đổ chế độ phong kiến đưa giai cấp
tư sản lên cầm quyền.
- Quần chúng nhân dân là lực lượng
chủ yếu đưa cách mạng tiến lên.
4/ Củng cố: Đã củng cố từng phần
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học:
- Lập niên biểu về những sự kiện chính của cách mạng tư sản Pháp ( 1789- 1794)
- Vai trò của nhân dân trong cách mạng thể hiện ở nhữmg điểm nào?
- Nêu những sự kiện chủ yếu qua các giai đoạn để chứng tỏ phát triển của cách mạng Pháp?
- Trình bày và phân tích ý nghĩa lịch sử của cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII?
b/ Bài sắp học: Bài 3. I/Cách mạng công nghiệp
- Tổ 1: H12, H13 cho biết việc kéo sợi đã thay đổi ntn?
- 7 -
- Tổ2: Kết quả của cách mạng công nghiệp ở Anh ?
- Tổ3: Cuộc phát triển của cách mạng công nghiệp Pháp Đức được thể hiện ở những điểm nào?
- Tổ 4: Qua H17, H18 hãy nêu những biến đổi ở nước Anh sau khi hoàn thành cách mạng công nghiệp?
Ngày soạn: 15/9/2007.
Ngày dạy: 18-21/9/2007
Tiết 05&06 Bài 3 CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
-Cách mạng công nghiệp: Nội dung, hệ quả.
- Những biểu hiện để chứng tỏ cuộc cách mạng nổ ra sớm nhất ở Anh.
2/ Tư tưởng:
- Sự áp bức bóc lột của chủ nghĩa tư bản đã gây nên bao nhiềêu đau khổ cho nhân loại lao động thế giới.
- Nhân dân thực sự là người sáng tạo chủ nhân của các thành tựu kĩ thuật, sản xuất.
3/ Kĩ năng:
Khai thác nội dung và sử dụng kênh hình sgk. Phân tích sự kiện để rút ra kết luận và liên hệ thực tế.
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC:
Tìm hiểu nội dung kênh hình sgk. Đọc và sử dụng hoặc vẽ thêm các kênh hình sgk.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra: Vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng tư sản Pháp 1789?
2/ Giới thiệu bài mới: Cách mạng công nghiệp mở đầu ở Anh và lan nhanh các nước tư bản khác, Đồng thời
cách mạng tư sản tiếp tục thành công nhiều nước với những hình thức khác nhau, đánh dấu sự thắng lợi của
CNTB trên phạm vi toàn thế giới.
3/ Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Cho HS nhắc lại cách mạng đã thành công ở Anh vào thời gian
nào?
HS: Thế kỉ XVII.
GV: Cách mạng thành công đã đưa nước này phát triển đi lên chủ
nghĩa tư bản, giai cấp tủ sản muốn phát triển sản xuất nên phải sử dụng
máy móc. Lúc bây giờ tuy đã có máy móc nhưng sản xuất vẫn còn thấp
vì máy vẫn còn thô sơ… chỉ mơí thay thế phần lao động chân tay. Cần
cải tiến và phát minh nhiều máy móc để nhanh sản xuất, sản phẩm ngày
càng nhiều và phức tạp hơn. Vậy nhớ lại xem ngành nào phát triển nhất
ở Anh?
HS: Ngành dệt.
GV: Vậy loại máy nào ra đời sớm ở Anh và trong thời gian nào?
HS: Từ những năm 60 của thế kỉ XVIII sự ra đời của máy dệt Gienny.
GV: Cho HS đọc phần chữ in nhỏ trong sgk > biết được cách làm
việc và năng suất của máy kéo sợi Gien-ny.
- Quan sát kênh hình 12 và 13 Em hãy cho biết việc kéo sợi đã thay
đổi ntn?
+ Cách sản xuất và năng suất lao động khác nhau ra sao?
HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Hình 12 rất nhiều phụ nữ kéo sợi để cung cấp cho chủ bao mua,
phát minh này không chỉ giải quyết nạn “ đói sợi” trước đây mà còn
dẫn đến tình trạng thừa sợi.
- Vậy khi máy kéo sợi Gien-ny được sử dụng rộng rãi dẫn đến tình
trạng thừa sợi, sợi dư thừa đòi hỏi phải cải tiến loại máy nào?
HS: Khi sợi thừa đòi hỏi phải cải tiến máy dệt. 1769 Ác-crai-tơ phát
minh ra máy kéo sợi chạy bằng sức nước: 1785 Ét-mơn-các-rai chế tạo
ra máy dệt đầu tiên ở Anh chạy bằng sức nước.
GV: Năng suất khi sử dụng máy dệt?
HS: Tăng 40 lần so với dệt bằng tay.
GV: Khó khăn khi sử dụng máy chạy bằng sức nước?
HS: Mùa đông máy ngừng hoạt động vì nước đóng băng.
GV: Trước tình hình đó các nhà khoa học (Kĩ sư) Anh đã làm gì?
I/ Cách mạng công nghiệp:
1. Cách mạng công nghiệp ở
Anh:
- Từ những năm 60 của thế kỉ
XVIII, máy móc được phát minh
và sử dụng ở Anh: Máy kéo sợi
Gien-ny.
- Năm 1769, Ác-crai-tơ phát minh
ra máy kéo sợi.
- Năm 1785, Ét-mơn-các-rai chế
tạo ra máy dệt.
- 8 -
HS: 1784 Giêm Oát hoàn thành việc phát minh ra máy hơi nước (trước
đó một người thợ) Nga Pôn du nốp đã chế tạo ra máy hơi nước nhưng
không được sử dụng (Cách đây 20 năm)
GV: Cho HS quan sát kênh hình (14) sgk và giải thích, nêu một vài nét
về ông.
- Máy móc được sử dụng nhiều ở các ngành khác, nhất là giao thông,
vận tải. Vì sao máy móc được sử dụng nhiều trong giao thông vận tải.
HS: Suy nghĩ trả lời (Nhu cầu chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, hành
khách tăng)
GV: Cho HS đọc chữ in nhỏ sgk và quan sát hình 15 xe lửa Xti-phen-xơn rồi
gv tường thuật “ đây là buổi khánh thành…. Kinh ngạc”
GV: Vì sao giữa tk XIX Anh đẩy mạnh sản xuất gang thép và than đá?
HS: Suy nghĩ trả lời
* Củng cố: Em hiểu thế nào là cách mạng công nghiệp?
* Hoạt dộng 2: Cá nhân
GV: Vì sao cách mạng ở Pháp nổ ra muộn nổ ra vào thời gian nào?
HS: Bắt đầu từ 1830 nhưng trong 20 năm tốc độ tăng lên nhiều
GV: Cho HS đọc phần chữ in nghiêng sgk
Vậy tại sao ở pháp cách mạng công nghiệp bắt đầu muộn? Nhưng nổ ra
với tốc độ nhanh?
HS: Nhờ đẩy mạnh sản xuất gang, thép, sử dụng nhiều máy hơi nước
(tiếp thu những kiến thức KHKT từ nước ngoài)
GV: Ở Đức cách mạng công nghiệp nổ ra vào thời gian nào?
HS: Trả lời ý sgk
GV: Cho HS đọc phần chữ in nhỏ sgk và quan sát kênh hình 16/ 21
HS phân tích, giải thích
* Củng cố: Sự phát triển của cách mạng công nghiệp ở Đức pháp được
thể hiện những mặt nào?
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi bộ mặt của các nước
tư bản chủ nghĩa ntn? Hệ quả quan trọng nhất của cách mạng công
nghiệp về mặt XH?
Nhóm 2: Quan sát H17& H18 (sgk) em hãy nêu những biến đổi của
nước Anh sau khi hoàn thành cuộc cách mạng công nghiệp?
GV: Cho HS thảo luận, giáo viên theo dỗi sau đó mời đại diện, GV
chốt.
* Hoạt động 1: Cả lớp (Tiết 2)
GV: Nhân tố nào đã ảnh hưởng lớn đến phong trào giành đ/l phát triển
HS: Dựa vào sgk suy nghĩ trả lời
GV: Kết quả?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Cho HS quan sát lược đồ H19/23 sgk và g/thiệu: Khu vực này
nguyên là thuộc địa của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha lần lược giành
độc lập và các quốc gia tư sản mới (Tên mới và năm thành lập được ghi
rõ trên lược đồ)
GV: Ở châu Âu phong trào cách mạng diễn ra ntn?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Cho HS quan sát H20/24 sgk phong trào cách mạng nổ ra ở
Pháp rồi lan ra nhiều nước
Nếu có thời gian cho HS lên bản đồ xác định và nêu sơ lược về cách
mạng ở châu Âu g/đ này
GV: Tiếp tục cho HS quan sát H21/25 sgk nói vệ địa điểm cách mạng:
Diễn tả cuộc đàn áp đẫm máu của quân đội chống quần chúng k/n trong
cách mạng (2-1848 ở Pa-ri)
Sau đó GV trình bày về cuộc đấu tranh để thống nhất đất nước ở I-ta-
la-a và Đức .Hai nước này đã chia cắt ra sao? (sgk) và hình thức tiến
hành cuộc thống nhất khác nhau ntn?
HS: Suy nghĩ trả lời + kiến thức sgk.
- Năm 1784, Giêm Oát phát
minh ra máy hơi nước
- Đến năm 1840, ở Anh đã
chuyển sang sản xuất lớn bằng
máy móc.
2/ Cách mạng công nghiệp ở
Pháp, Đức:
* Ở pháp:
- Bắt đầu từ năm 1830, nhưng
phát triển nhanh trở thành đứng
thứ hai châu Âu
* Ở Đức: Diễn ra vào khoảng
1840 đến 1850- 1860, kinh tế phát
triển tốc độ nhanh và đạt được
nhiều kết quả.
3/ Hệ quả của cách mạng công
nghiệp:
- Làm thay đổi hẳn bộ mặt của
các nước tư bản.
- Hình thành 2 giai cấp: Tư sản và
vô sản
II/ Các cuộc cách mạng tư sản
thế kỉ XIX:
- Ở Mỹ La-tinh nổi dậy đấu tranh
mạnh mẽ, hàng loạt các quốc gia
tư sản mới ra đời
- Ở châu Âu: Phong trào cách
mạng những năm 1848 1849
- 9 -
GV: Cho HS quan sát tiếp H 22, 25 sgk hình ảnh quần chúng nổi dậy
đấu tranh. Ở Đức phong trào đấu tranh thống nhất đất nước dưới hình
thức nào?
HS: 38 quốc gia thống nhất bằng các cuộc chiến tranh chinh phục dưới
sự lãnh đạo của quí tộc quân phiệt Phổ đứng đầu là Bi-xmác
GV: Gt kênh hình 23,26 sgk đây là lễ tuyên bố thống nhất nước Đức 1-
1871, tại cung điện Véc-xai.
GV: Ở Nga cách mạng tư sản dưới hình thức nào?
HS: Nông nô bạo động diễn ra dồn dập. Nga hoàng phải phải tiến hành
cuộc cải cách giải phóng nông nô.
GV: Kết quả của cuộc cải cách giải phóng nông nô?
HS: Giải phóng nông nô mở đường cho CNTB phát triển.
* Củng cố: Vì sao nói các cuộc đấu tranh thống nhất ở I-ta-li-a, Đức,
cải cách nông nô ở Nga đều là cuộc các mạng tư sản?
GV: Hướng dẫn HS trả lời (mở đường cho CNTB phát triển)
* Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Vì sao CNTB phát triển càng thúc đẩy các nước phương Tây đi
xâm chiếm thuộc địa?
HS: Dựa vào sgk trả lời.
GV: Dùng bản đồ thế giới đánh dấu những nước bị thực dân xâm lược
(ghi tên nước TD) Nơi nào là miếng mồi hấp dẫn cho các nước TB
phương Tây
HS: Châu Á là miếng mồi hấp dẫn nhất.
GV: Cho HS biết vì sao như vậy? Nơi nào là tiêu biểu? Cho HS lên bản đồ
xác định và chỉ tên những nước bị xâm lược ở châu Á.
Cho HS đọc phần chữ in nhỏ sgk, để HS dễ dàng nhận thấy Đông
nam Á nói chung và 3 nước ở bán đảo Đông Dương nói riêng lại thu
hút tư bản phương Tây như vậy.
GV: Ngoài châu Á ra còn nơi nào là miến mồi hấp dẫn cho tư bản
phương Tây?
HS: Châu Phi trước kia là nơi bí hiểm bây giờ bị các nước tư bản khám phá.
Kết quả của quá trình xâm lược?
HS: Hầu hết các nước, Châu Á, Châu Phi lần lượt trở thành
Thuộc địa hoặc phụ thuộc thực dân phương Tây.
GV: Sơ kết bài học.
- Cách mạng tư sản lần lượt nổ ra ở các nước tư sản Âu Mỹ, đánh đổ chế độ
phong kiến và xác lập CNTB trên phạm vi toàn thế giới.
- Cuộc cách mạng công nghiệp khởi đầu ở Anh lan rộng ra nhiều nước TBCN,
do máy móc được phát minh và sử dụng rộng rãi. Đồng thời cách mạng công
nghiệp đã dẫn tới sự phân chia xã hội: Hai giai cấp đối lập hình thành: TS &
VS.
- CNTB phát triển, do nhu cầu về nguyên liệu, nhân công, thị trường tiêu thụ
hàng hoá, bọn thực dân tăng cường xâm chiếm các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh
làm thuộc địa gây nhiều tội ác với nhân dân các nước này.
+ Pháp năm 1848 1849.
+ I-ta-li-a năm 1859 1870.
+ Đức năm 1864 1871.
+ Nga tháng 2/1861.
2/ Sự xâm lược của tư bản
phương Tây đối với các nước Á,
Phi:
- Chủ nghĩa tư bản càng phát triển,
nhu cầu thị trường càng tăng.
- Kết quả hầu hết các nước Á, Phi
đều trở thành thuộc địa hoặc phụ
thuộc của thực dân phương Tây.
4/ Củng cố: Đã củng cố từng phần
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học:
Cách mạng công nghiệp Anh được tiến hành ntn?Vì sao cách mạng công nghiệp lại nổ ra sớm ở Anh? Kết
quả của cách mạng công nghiệp ở Anh? Hậu quả của cách mạng công nghiệp?
b/ Bài sắp học: : I/ PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX.
- Tổ 1: Giải thích kênh hình 1: Trả lời câu hỏi: Vì sao giới chủ lại thích sử dụng lao động trẻ em?
- Tổ 2: Vì sao trong cuộc đấu tranh chống tư sản, công nhân lại đập phá máy móc?
- Tổ 3: Trình bày các sự kiện chủ yếu về phong trào công nhân trong những năm1830- 1840?
- Tổ 4: Nêu Kết cục phong trào đấu tranh của công nhân ở các nước châu Âu trong nửa đầu thế kỉ XIX
Ngày soạn: 15/9/2007.
Ngày dạy: 25-28/9/2007
Tiết 07&08 Bài 4 PHONG TRÀO CÔNG NHÂN VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC
A/ MỤC TIÊU:
- 10 -
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Buổi đầu của phong trào công nhân – đập phá máy móc và bãi công trong nửa đầu thế kỉ XIX.
- C. Mác và Ph. Ănghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học. Phong trào công nhân vào những năm 1848-1870.
2/ Tư tưởng:
- Giáo dục tinh thần đoàn kết chân chính, tinh thần đấu tranh của g/c công nhân.
- Bước đầu làm quen với văn kiện lịch sử: Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
3/ Kĩ năng: Biết phân tích, nhận định về quá trình phát triển của phong trào công nhân, vào thế kỉ XIX.
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Các tranh ảnh sgk, bản đồ thế giới.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra:
2/ Giới thiệu bài mới:
Giai cấp vô sản ra đời cùng với sự ra đời của g/c tư sản, nhưng bị áp bức bóc lột ngày càng nặng nề, vì vậy đã
nảy sinh mâu thuẫn và đưa tới cuộc đấu tranh của vô sản, tuy họ chưa ý thức đựơc sứ mệnh của mình. Phong
trào đó diễn ra thế nào? Kết quả?
3/ Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Em thử nhớ lại g/c công nhân ra đời trong hoàn cảnh nào?
HS: Công nghiệp phát triển g/c công nhân ra đời
GV:Mác nói: G/c vô sản là con đẻ của nền đại công nghiệp công nghiệp ngày
càng phát triển thì g/c vô sản càng trưởng thành.
GV: Vậy g/c công nhân hình thành sớm ở nước nào?
HS: Hình thành sớm ở nứơc Anh.
GV: Vì sao tình cảnh của g/c công nhân vô cùng khốn khổ HS: Trả lời ý sgk.
GV: Gọi một HS đọc chữ in nhỏ sgk và sau đó cho HS quan sát kênh hình
24/28 sgk sau đó hướng dẫn cho HS trả lời câu?
GV: Vì sao giới chủ lại thích lao động trẻ em?
HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Giải thích kênh hình sgk (Đây là hình ảnh các em bé dưới 12 tuổi đang
làm công việc nặng nhọc trong hầm mỏ) sở dĩ giới chủ thích sử dụng lao động
trẻ em vì trẻ em không những làm công việc năng nhọc nhưngmà trả tiền lương thì
thấp gt lãi suất (thặng dư) của chúng ngày càng cao.
Vậy: Vì sao ngay từ lúc mới ra đời g/c vô sản lại đấu tranh với g/c tư sản.
HS: Bị bóc lột năng nề do lệ thuộc vào máy móc, nhịp độ nhanh và liên tục.
GV: Chú ý: Công nhân phải làm việc nhiều giờ mà tiền lương thấp, lao động
nặng nhọc mà điều kiện lao động và ăn ở thấp kém.
GV: Phong trào đã diễn ra như thế nào? Hình thức đấu tranh? HS: Vào cuối
thế kỉ XVIII phong trào đập phá máy móc đốt công xưởng nổ ra mạnh mẻ ở
Anh phong trào lan rộng các nước khác
GV: Vì sao công nhân lại đập phá máy móc? Hành động này thể hiện ý thức
ntn của công nhân?
HS: Vì họ cho rằng máy móc là nguyên nhân gây ra cho họ khổ. Trình độ
nhận thức còn thấp.
GV:Ngoài ra họ còn bãi công (nghỉ làm) đòi tăng lương, giảm giờ làm. Kết
quả của quá trình đấu tranh đó?
HS: Thành lập các công đoàn.
GV: Cho HS hoặc gv đọc phần chữ in nhỏ sgk. Khẳng định rằng ý thức đấu
tranh của giai cấp công nhân ngày càng cao.
Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Từ những năm 30 của thế kỉ XIX g/c công nhân đã lớn mạnh, tiến hành
đấu tranh chính trị trực tiếp chống lại giai cấp tư sản. Tiêu biểu đó là những
phong trào nào?
HS: Trình bày những phong trào sgk.
GV: Giới thiệu đôi nét về Liông, một trung tâm công nghiệp của Pháp, sau
Pari; 30.000 thợ dệt sống cực khổ họ đòi tăng lương nhưng không chấp được
chủ chấp nhận nên đứng dậy đấu tranh, làm chủ thành phố trong một số ngày.
Em hiểu thế nào là “Sống trong lao động, chết trong chiến đấu”
I/ Phong trào công nhân
nửa đầu thế kỷ XIX:
1/Phong trào phá máy
móc và bãi công:
- Công nghiệp phát triển, giai
cấp công nhân đã ra đời.
- Giai cấp công nhân bị tư
sản bóc lột nặng nề, nên họ
đã nổi dậy đấu tranh: Đập
phá máy móc, đốt công
xưởng…
- Thành lập các công đoàn
2/ Phong trào công nhân
những năm 1830 1840:
- Từ những năm 30-40 của
thế kỉ XIX, giai cấp công
nhân đã lớn mạnh , đấu tranh
chính trị trực tiếp chống lại
giai cấp tư sản.
- Tiêu biểu:
- 11 -
HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Có nghĩa là: Quyền được lao động, không bị bóc lột và quyết tâm chiến
đấu để bảo vệ quyền lao động của mình.
- Nguyên nhân, kết quả, tinh thần đ/t của vùng Sơlêdin?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Một phong trào rộng lớn có tổ chức hơn đó là phong trào nào?
HS: Phong trào Hiến chương ở Anh:
GV: Khẳng định: Đây là phong trào đấu tranh chính trị của công nhân 1836
- Giới thiệu kênh hình sgk/
Trg25
cho học sinh đọc chữ in nhỏ sgk.
- Hình thức đ/t của phong trào này? Mục đích?
HS: Mít tinh biểu tình đưa kiến nghị lên quốc hội đòi phổ thông đầu phiếu.
GV: Kết quả của phong trào? Ý nghĩa của nó?
HS: Phong trào bị dập tắc nhưng mang tính quần chúng rộng lớn, tính tổ chức
và mục tiêu chính trị rõ nét.
GV: Giải thích kênh hình 25/30 sgk “Công nhân ký tên vào các bản kiến nghị
gửi lên nghị viện đồi quyền được tuyển cử phổ thông. Hàng triệu người đã ký
vào bản kiến nghị 5/1842 hơn 20 công nhân khiêng chiếc hòm to có bản kiến
nghị trên 3 triệu chữ ký tới nghị viện. Theo sau là nghìn người. Nhân dân
đứng hai bên đường hân hoan đón chào, nhưng nghị viện không chấp nhận kiến
nghị này”.
GV: Kết quả, nguyên nhân thất bại, ý nghĩa.
* Củng cố: Nêu kết cục của phong trào đ/t của công nhân ở các nước Châu
Âu trong nửa đầu thế kỉ XIX.
* Hoạt động 1: Cả lớp (Tiết 2)
GV: Cho HS trình báy cuộc đời của Các Mác vàĂng ghen (Tài liệu + kiến
thức sgk). HS đọc phần chữ in nhỏ sgk, g/t kênh hình 26,27 về chân dung của
Mác và Ang- ghen, sau đó cho HS nêu lên phẩm chất cách mạng, tình bạn vĩ
đại, tình yêu chung thuỷ, tinh thần vượt khó khăn, thiếu thốn trong đời sống
để phục vụ cách mạng.
HS: Dựa vào sự chuẩn bị để trả lời những câu hỏi của GV
GV: Giáo dục tư tưởng tình cảm sâu sắc cho HS đối với những nhà sáng lập
ra CNXH KH. Nêu điểm giống nhau trong tư tưởng của Mác và Ăngghen
HS: Suy nghĩ trả lời
GV:Cả 2 đều nhận thức được sứ mệnh lịch sử của g/c công Nhân (vô sản):
đánh đổ ách thống trị của g/c tư sản, giải phóng g/c vô sản và loài người khỏi
ách áp bức bóc lột Vì sớm có chí hướng cách mạng nên 2 ông sớm trở thành
đôi bạn tri kỉ.
GV: Tình bạn đó bắt đầu từ khi nào?
HS: 1844 Ăngghen từ Anh sang Pháp và gặp Mác, từ đó bắt đầu một tình bạn
bền chặt lâu dài và cảm động giữa 2 nhà lý luận cách mạng
GV: Có thể kể một vài chi tiết về sự cảm động của tình bạn vĩ đại ấy?
* Hoạt động 2: Cá nhân
GV: Ở Anh Ăngghen đã làm gì?
HS: Trả lời, ý sgk.
GV:Chủ yếu là hướng dẫn HS tự học phần này, tuy tổ chức là kế thừa của
“Đồng minh chính nghĩa song được cải tổ thành chính Đảng độc lập đầu tiên
của vô sản quốc tế
GV: Hai ông được uỷ nhiệm làm gì?
HS: Soạn thảo cương lĩ nh của đồng minh
GV: Tháng 2-1848 cương lĩ nh được tuyên bố ở Luân Đôn dưới hình thức là
một bản tuyên ngôn: Tuyên ngôn của Đảng cộng sản. Giới thiệu kênh hình
28/32 sgk, HS đọc phần chữ in nhỏ sgk. Nội dung chủ yếu của bản tuyên
ngôn?
HS: HS suy nghĩ trả lời
GV: Khẳng định: Tuyên ngôn là văn kiện quan trọng của CNXH khoa học
gồm những luận điểm cơ bản về sự phát triển của xã hội và cách mạng
XHCN. Gv hướng dẫn cho HS nắm những nguyên lý cơ bản sau:
+ Sự thay đổi các chế độ xã hội trong lịch sử loài người là do sự phát triển của
+ 1831 phong trào công nhân
dệt tơ thành phố Liông
(Pháp)
+ 1844 phong trào công nhân
dệt vùng Sơ-lê-din (Đức)
+ Từ 1836-1847 Phong trào
Hiến chương ở Anh.
- Phong trào đều bị thất bại.
- Đánh dấu sự trưởng thành
của phong trào công nhân.
II/Mác và Ăng-ghen:
- Mác và Ăng-ghen thấy
được sứ mệnh lịch sử của
giai cấp công nhân, hai ông
cùng nghiên cứu lý luận cách
mạng.
- Năm1844, Ăngghen gặp
Mác ở Pháp và tình bạn bắt
đầu.
2/ “Đồng minh những
người cộng sản” và
“Tuyên ngôn của Đảng
Cộng sản”
- Vì có chung một lý tư
ttưởng cách mạng nên Mác
và Ăngghen sớm trở thành
bạn tri kỉ.
- Tháng 2-1948, Tuyên ngôn
của Đảng Cộng sản ra đời.
- 12 -
sản xuất xã hội phân chia thành giai cấp đối kháng, đ/t g/c là động lực thúc
đẩy xã hội phát triển
+ Sứ mệnh lịch sử của g/c vô sản là“Người đào huyệt chôn chủ nghĩa tư bản”.
Mối quan hệ giữa g/c vô sản và Đảng Cộng sản sẽ đảm bảo sự thắng lợi của
cách mạng
+ Kết thúc của bản tuyên ngôn “Vô sản các nước đoàn kết lại”
- Nếu có t/gian và trình độ HS khá gv có thể đặt câu hỏi “Ý nghĩa của câu kết
thúc bản tuyên ngôn là gì? (Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản)
GV: Ý nghĩa của bản Tuyên ngôn?
HS: Trả lời theo sgk
GV: Khẳng định:
+ Trình bày về chủ nghĩa xã hội khoa học một cách rõ ràng, có hệ thống (về
sau gọi là chủ nghĩa Mác)
+ CN Mác phản ánh quyền lợi của g/c công nhân và là vũ khí lý luận, trong
công cuộc đấu tranh chống G/c tư sản. (Trước đó thiếu vũ khí này nên thất
bại) Từ khi có chủ nghĩa Mác ra đời: pt công nhân kết hợp với CN Mác
mới trở thành pt cộng sản Quốc tế cho HS nắm công thức: Phong trào công
nhân + chủ nghĩa Mác = phong trào Cộng sản
GV: Củng cố ý:
* Hoạt động 3: Cả lớp
GV: Cho HS nhắc lại một số điểm đã học về cuộc đấu tranh của công nhân
vào nữa đầu thế kỉ XIX tiếp đó gv tương thuật một vài nết về cuộc k/n 6-1848
“Từ sáng sớm 23-6, công nhân bắt đầu xây dựng… thuộc địa”
GV: Ngoài cuộc khởi nghĩa 6-1848 của nhân dân Pari còn có phong trào nào?
HS: Phong trào công nhân và thợ thủ công ở Đức.
GV: Cho HS đọc phần chủ in nhỏ sgk.
- Phong trào công nhân từ sau cách mạng 1848-1849 đến 1870 có nét gì nổi bật? Vì
sao g/c công nhân ngày càng nhận thức rõ tầm quan trọng của sự đoàn kết?
HS: Suy nghĩ trả lời + kiến thức sgk.
GV: Sau khi HS trả lời gv khẳng định:
Giai cấp công nhân đã nhận thức rõ về g/c mình và tinh thần đoàn kết quốc tế.
Vì họ có cùng chung một kẻ thù, và họ hiểu rằng: Đoàn kết mới là sức mạnh.
- Trước tình hình đó cần phải làm gì?
HS: Thành lập một tổ chức cách mạng quốc tế của g/c vô sản để lãnh đạo pt đấu
tranh.
GV: Quốc tế thứ nhất được thành lập ở đâu?Vào thời gian nào, do ai sáng lập?
HS: Dựa vào sgk trả lời.
GV:Giải thích cho HS kênh hình 29/34 về quang cảnh buổi lễ thành lập quốc tế và gv
tường thuật buổi lễ thành lập Quốc tế “Ngày 28-9-1864” … Quốc tế thứ nhất (SGV)
GV: Hoạt động của quốc tế, HS đọc phần chữ in nhỏ Sgk. Nêu vai trò của Mác?
HS: Dựa vào kiến thức sgk trả lời.
GV: Sơ kết ý.
3/ Phong trào công nhân
từ 1848 1870 Quốc tế
thứ nhất:
- Những năm 1848-1849
công nhân ở các nước châu
Âu đấu tranh quyết liệt:
- Tiêu biểu:
+ Khởi nghĩa 23-6-1848 của
nhân dân Pari.
+ Phong trào công nhân và
thợ thủ công ở Đức
- Ngày 28-9-1864, Quốc tế
thứ nhất được thành lập tại
Luân Đôn. Mác trở thành
linh hồn của Quốc tế thứ
nhất.
4/ Củng cố:
- Tuyên ngôn của Đảng cộng sản ra đời trong hoàn cảnh nào? Nội dung chủ yếu?
- Hoàn cảch thành lập. Quá hoạt động của quốc tế thứ nhất? Vai trò của Mác trong Quốc tế thứ nhất?
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học:
Dựa vào câu hỏi đã củng cố. Làm câu hỏi và bài tập ở cuối bài.
b/ Bài sắp học: I/ Sự thành lập công xã Pari (Bài 5)
- Tổ 1, 2: Thái độ của “Chính phủ vệ quốc” và nhân dân pháp trước tình hình đất nước sau ngày 4-9-1870?
- Tổ3, 4: Diễn biến chính của k/n 18-3-1871. Những chính sách của công xã Pari?
Ngày soạn: 29/9/2007.
Ngày dạy: 02/10/2007
Chương II: CÁC NƯỚC ÂU MỸ CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
Tiết 09 Bài 5 CÔNG XÃ PARI 1871
A/ MỤC TIÊU:
- 13 -
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: Công xã Pari là một cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới.
Vì vậy cần nắm: Nguyên nhân đưa đến sự bùng nổ và diễn biến sự thành lập công xã Pari; Thành
tựu nổi bật của công xã Pari; Công xã Pari- Nhà nước kiểu mới của g/ciai cấp vô sản.
2/ Tư tưởng:
Giáo dục HS khả năng tin vào lãnh đạo, quản lý nhà nước của g/ciai cấp vô sản, CchủN Anghĩa anh hùng
cách mạng, lòng căm thù đ/v g/cối với giai cấp bóc lột.
3/ Kĩ năng: Rèn luyện kỉ năng: phân tích 1 sự kiện lịch sử. Sưu tầm các tài liệu có liên quan, liên hệ kiến thức
đã học với thực tế cuộc sống.
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
- Bản đồ Pari vùng ngoại ô- nơi xảy ra Công xã Pari.;
- Sơ đồ bộ máy Hội đồng Công xã., các tài liệu tranh ảnh có liên quan đến bài dạy.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra: Nêu những nội dung chính của bản Tuyên ngôn Đảng Cộng sản. Vai trò của Quốc tế
thứ nhất đối với phong trào công nhân quốc tế?
2/ Giới thiệu bài mới: Bị đàn áp đẫm máu trong cuộc cách mạng 1848, song g/c VSiai cấp vô sản đã trưởng
thành nhanh chóng và tiếp tục tiến hành cuộc đấu tranh quyết liệt chống g/c tư sản đưa đến sự ra đời của công
xã Pari 1871- Nhà nước kiểu mới đầu tiên của g/c vô sản. Vậy Công xã Pari được thành lập ntn ? Vì sao được
coi là nhà nước kiểu mới? đầu tiên của g/c vs. Để hiểu rõ chúng ta cùng nhau tìm hiểuN/C bài mới.
3/ Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
* Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Thông báo ngắn gọn về nền thống trị của Đế chế III (1852- 1870)
thực chất là nền chuyên chế tư sản trong thì đàn áp nhân dân, ngoài thì
tiến hành chiến tranh xâm lược. Chính sách đó dẫn đến kết quả gì?
HS: Nước Pháp tồn tại (sgk)
GV: trước tình hình đó nhân dân Pari đã làm gì?
HS: 4-9-1870nhân dân Pari k/n lật đổ nền thống trị của đế chế III kết
quả “Chính phủ vệ quốc” của g/c tư sản được thành lập
GV: Khẳng định: thành quả cách mạng bị rơi vào tay của G/c tư sản.
Trước tình hình “Tổ quốc lâm nguy” Chính phủ vệ quốc đã làm gì?
HS: Bất lực, hèn nhát xin đình chiến với Đức
GV: Giải thích tình thế và bản chất của g/c tư sản Pháp bằng nhận xét
của Chủ Tịch HCM:“Tư bản…với C/M”.Chứng tỏ g/c tư sản sợ nhân dân
hơn sợ quân Đức xâm lược nên đã đầu hàng, để rảnh tay đối phó với nhân dân
GV: Công xã Pari ra đời trong hoàn cảnh nào?
HS: Trả lời
GV: Bổ sung. Sự tồn tại của Đế chế III và việc tư bản Pháp đầu hàng Đức
nhân dân căm phẫn. G/c vô sản Pari đã trưởng thành tiếp tục cuộc đ/t
* Hoạt động 2: Cá nhân
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung sgk
- Nguyên nhân nào đưa đến k/n 18-3-1871?
HS:Nêu nguyên nhân:
GV: K/n 18-3-1871 diễn ra ntn? Yêu cầu HS tường thuật cuộc khởi
nghĩa HS: Dựa vào sgk tường thuật
GV: Sử dụng bản đồ vùng ngoại ô Pari bổ sung tường thuật “Quyết tâm
chống lại Pari… thành lập chính phủ lâm thời”
- Vì sao k/n 18-3-1871 đưa tới sự thành lập công xã? Tính chất cuộc
khởi nghĩa 18-3-1871 là gì?
HS: Trả lời.
GV: Khẳng định. K/n 18-3-1871 là ngày cách mạng vô sản đầu tiên
trên t/g lật đổ chính quyền của g/c tư sản đưa g/c vô sản lên nắm chính
quyền
GV: Khi nào tiến hành bầu cử HĐ công xã? Gt tranh ảnh về sự thành
lập công xã (Sưu tầm).
HS: 26-3-1871 tiến hành bầu cử HĐCX. 28-3-1871 HĐCX được thành lập.
GV: Tạo biểu tượng về sự hân hoan của quần chúng trong buổi lễ ra
mắt HĐCX. “ Ngày 28-5 tại quảng trường tòa thị Cchính giữa một biển
I/ Sự thành lập Công xã:
1/ Hoàn cảnh ra đời của Công xã
Pari:
- Mâu thuẫn gay gắt giữa giai cấp vô
sản và tư sản.
- Quân Đức xâm lược nước Pháp
- Giai cấp vô sản Pari đã trưởng
thành tiếp tục cuộc đấu tranh.
2/ Cuộc khởi nghĩa 18-3-1871. Sự
thành lập Công xã:
- Ngày 18-3-1871, quần chúng Pari
tiến hành khởi nghĩa.
- Ngày 26-3-1871, tiến hành bầu cử
Hội đồng Công xã đến 28-3-1871,
Hội đồng Công xã được thành lập.
- 14 -
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)