Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Bộ Luật dân sự Việt Nam 2005


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Bộ Luật dân sự Việt Nam 2005": http://123doc.vn/document/568440-hop-dong-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-theo-quy-dinh-cua-bo-luat-dan-su-viet-nam-2005.htm


5
Chương 1
KHÁI LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TẠI VIỆT NAM
1.1. Khái niệm và đặc điểm về chuyển quyền sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm về quyền sử dụng đất
1.1.1.1. Khái niệm quyền sử dụng đất
Mục này trình bày khái quát về quá trình hình thành chế độ sở hữu toàn dân về đất đai,
một số khái niệm về quyền sử dụng đất. Từ đó tác giả xây dựng khái niệm quyền sử dụng đất:
Quyền sử dụng đất là một loại quyền tài sản được phái sinh trên cơ sở quyền sở hữu đất đai do
Nhà nước trao cho những chủ thể nhất định và cho phép chuyển quyền từ chủ thể này sang chủ
thể khác theo những hình thức, điều kiện, trình tự và thủ tục nhất định để khai thác công dụng của
đất, hưởng những thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất và các lợi ích khác khác theo quy
định của Nhà nước.
1.1.1.2. Đặc điểm của quyền sử dụng đất
Mục này rút ra một số đặc điểm của QSDĐ: (1) là quyền được phái sinh trên cơ sở
quyền sở hữu đất đai; (2) là một loại quyền tài sản đặc thù; (3) chủ thể của QSDĐ bị giới hạn
bởi các quy định của pháp luật; (4) các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể có QSDĐ (người sử
dụng đất) được pháp luật quy định chặt chẽ; (5) QSDĐ theo quy định của pháp luật Việt Nam
là quyền có thời hạn; (6) quy chế tài sản áp dụng đối với QSDĐ là đa dạng.
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm về chuyển quyền sử dụng đất
1.1.2.1. Khái niệm chuyển quyền sử dụng đất
Mục này trình bày quá trình hình thành chế định chuyển QSDĐ và nêu khái niệm
chuyển QSDĐ là: “Sự chuyển dịch quyền sử dụng đất từ chủ thể này sang chủ thể khác theo
quy định của Bộ Luật Dân sự và pháp luật đất đai”.
1.1.2.2. Đặc điểm của chuyển quyền sử dụng đất
Mục này rút ra bốn đặc điểm của chuyển QSDĐ: (1) QSDĐ là đối tượng của chuyển
QSDĐ chỉ được phép tham gia giao dịch khi được pháp luật cho phép; (2) chuyển QSDĐ là
một loại giao dịch phải tuân thủ chặt chẽ và đầy đủ các quy định về cả nội dung và hình thức
của giao dịch; (3) việc chuyển QSDĐ có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về đất đai ; (4) hình thức chuyển QSDĐ là đa dạng.
6
1.2. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo
pháp luật Việt Nam
1.2.1. Khái niệm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Mục này lý giải về sự ra đời của cụm từ “chuyển nhượng quyền sử dụng đất” và nêu
khái niệm HĐCNQSDĐ theo quy định của BLDS năm 2005: Hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất
chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng, còn bên nhận chuyển
nhượng trả tiền cho bên chuyển nhượng theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất
đai.
1.2.2. Đặc điểm của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
1.2.2.1. Các đặc điểm về bản chất của hợp đồng
Về mặt bản chất của hợp đồng, HĐCNQSDĐ có một số đặc điểm: (1) chuyển nhượng
quyền sử dụng đất làm chấm dứt hoàn toàn quyền sử dụng đất của bên chuyển nhượng và
chuyển sang cho bên nhận chuyển nhượng; (2) chuyển nhượng quyền sử dụng đất luôn có sự
gắn kết giữa việc chuyển giao quyền chiếm hữu đất và chuyển giao quyền sử dụng đất; (3)
khoản tiền bên nhận chuyển nhượng trả cho bên chuyển nhượng có giá trị bằng hoặc lớn hơn
giá trị quyền sử dụng của thửa đất.
1.2.2.2. Các đặc điểm về chủ thể của hợp đồng
Chủ thể của HĐCNQSDĐ có những đặc điểm sau: (1) chủ thể của HĐCNQSDĐ đa
dạng; (2) chủ thể của HĐCNQSDĐ khi tham gia quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
bị giới hạn bởi các quy định chặt chẽ của pháp luật.
1.2.2.3. Các đặc điểm về đối tượng của hợp đồng
QSDĐ là đối tượng của HĐCNQSDĐ ngoài việc có các đặc điểm chung như nêu tại
phần 1.1.1.2 còn có các đặc điểm riêng sau: (1) QSDĐ là đối tượng của HĐCNQSDĐ phụ
thuộc vào quy chế tài sản nhà nước dành cho chủ thể của HĐCNQSDĐ; (2) điều kiện để
chuyển nhượng QSDĐ được pháp luật quy định chặt chẽ: (i) QSDĐ được đem chuyển
nhượng phải có GCNQSDĐ; (ii) QSDĐ được đem chuyển nhượng phải không có tranh chấp;
(iii) QSDĐ không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; (iv) QSDĐ phải còn thời hạn sử dụng
1.2.2.4. Các đặc điểm về hình thức của hợp đồng
Theo quy định tại Điều 689 của BLDS năm 2005 thì HĐCNQSDĐ có hai đặc điểm
nổi bật về hình thức đó là: (1) hợp đồng phải được giao kết dưới hình thức bằng văn bản; (2)
7
hợp đồng phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
1.3. Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 698 BLDS năm 2005 thì nội dung của HĐCNQSDĐ bao gồm
các nội dung sau đây: Tên, địa chỉ của các bên; Quyền, nghĩa vụ của các bên; Loại đất, hạng
đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất; Thời hạn sử dụng đất của bên chuyển
nhượng; thời hạn sử dụng đất còn lại của bên nhận chuyển nhượng; Giá chuyển nhượng;
Phương thức, thời hạn thanh toán; Quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng; Các
thông tin khác liên quan đến quyền sử dụng đất; Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp
đồng.
1.4. Hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Mục này trình bày về hiệu lực của hợp đồng nói chung và các quan điểm khác nhau về
thời điểm có hiệu lực của HĐCNQSDĐ từ đó rút ra kết luận về hiệu lực của HĐCNQSDĐ.
Về nguyên tắc: “Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ
trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”.
1.4.1. Quan điểm hợp đồng có hiệu lực tại thời điểm giao kết
Quan điểm này cho rằng HĐCNQSDĐ được giao kết và có hiệu lực tại thời điểm lập
văn bản, nhưng việc thực hiện nghĩa vụ chuyển QSDĐ được hoãn đến khi được đăng ký tại cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
1.4.2. Quan điểm hợp đồng có hiệu lực tại thời điểm đăng ký
Quan điểm này cho rằng HĐCNQSDĐ có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tại cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền.
1.4.3. Kết luận về hiệu lực của hợp đồng
Pháp luật đất đai và BLDS năm 2005 quy định HĐCNQSDĐ có hiệu lực tại thời điểm
đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và việc chuyển QSDĐ có hiệu lực kể từ thời
điểm đăng ký QSDĐ. Tuy nhiên, các quy định này vẫn có những điểm chưa rõ ràng gây ra
nhiều tranh luận trên thực tế.
1.5. Pháp luật điều chỉnh hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Mục này giới thiệu các quy định của pháp luật về HĐCNQSDĐ qua các thời kỳ:
1.5.1. Luật đất đai năm 1993 và các Luật sửa đổi, bổ sung
1.5.1.1. Luật Đất đai năm 1993
Luật Đất đai năm 1993 lần đầu tiên cho phép Hộ gia đình, cá nhân được chuyển
8
nhượng quyền sử dụng đất.
1.5.1.2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998 đã bổ sung thêm một số
quyền về chuyển QSDĐ cho hộ gia đình cá nhân và cho phép các tổ chức kinh tế thỏa mãn
những điều kiện do pháp luật quy đinh định được chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
1.5.1.3. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2001
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 12 tháng 7 năm 2001 sửa đổi
một só nội dung liên quan đến thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
1.5.2. Bộ Luật Dân sự năm 1995
Trên cơ sở một số điều của Luật Đất đai năm 1993, BLDS ngày 28 tháng 10 năm 1995
có hiệu lực ngày 01 tháng 7 năm 1996 đã quy định một phần về CQSDĐ (phần thứ năm) gồm
06 chương, 55 điều (từ điều 690 đến Điều 744).
1.5.3. Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành
Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003 và các văn bản hướng dấn thi hành đã kế
thừa các quy định của Luật Đất đai năm 1993 và quy định chi tiết, cụ thể về quyền chuyển
nhượng QSDĐ của tổ chức, hộ gia đình cá nhân.
1.5.4. Bộ luật Dân sự năm 2005
BLDS năm 2005 tiếp tục quy định một chế định về CQSDĐ với quan điểm BLDS là
luật chung điều chỉnh các quan hệ dân sự.
1.5.5. Các quy định về thuế, phí và lệ phí
Theo quy định của pháp luật việc chuyển nhượng QSDĐ còn chịu sự điều chỉnh của
các quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí như Luật thuế chuyển QSDĐ (đã hết hiệu
lực), Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Lệ phí trước bạ, phí và lệ
phí khi làm thủ tục đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất.








9








Chương 2
THỰC TRẠNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2005 VỀ HỢP
ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
2.1. Nội dung các quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 về hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất
2.1.1. Nội dung các quy định về chuyển quyền sử dụng đất
Mục này trình bày về nội dung các quy định về chuyển QSDĐ theo quy định của BLDS
năm 1995, chỉ ra những bất cập dẫn đến phải sửa đổi, bổ sung và trình bày những điểm mới
được quy định tại BLDS năm 2005.
2.1.1.1. Căn cứ xác lập quyền sử dụng đất
Xuất phát từ bất cập của BLDS năm 1995, để đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống
pháp luật, Điều 688 BLDS năm 2005 đã bổ sung, sửa đổi về căn cứ xác lập QSDĐ theo
hướng: quy định việc nhà nước công nhận QSDĐ cũng là một trong những căn cứ xác lập
quyền sử dụng đất; bổ sung thêm quyền sử dụng đất của pháp nhân và cho phép pháp nhân
được chuyển QSDĐ.
2.1.1.2. Hình thức chuyển quyền sử dụng đất
Điều 689 BLDS năm 2005 không quy định cụ thể theo hướng liệt kê các hình thức
CQSDĐ như BLDS năm 1995 và bổ sung quy định việc công chứng hoặc chứng thực hợp
đồng về CQSDĐ là quy định bắt buộc nhằm tạo sự thống nhất với nội dung của Luật Đất đai.
2.1.1.3. Giá chuyển quyền sử dụng đất
Điều 690 BLDS năm 2005 bỏ quy định : các bên thỏa thuận về giá CQSDĐ, nhưng
trên cơ sở bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo
khung giá đất của Chính phủ quy định” của Điều 694 của BLDS năm 1995 và cho phép các
10
bên thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
2.1.1.4. Nguyên tắc chuyển quyền sử dụng đất
Điều 691 BLDS năm 2005 đã bỏ các quy định không mang tính nguyên tắc CQSDĐ
của Điều 695 BLDS năm 1995 và sửa chữa lại một số câu chữ cho phù hợp với Luật Đất đai
năm 2003.
2.1.1.5. Hiệu lực của việc chuyển quyền sử dụng đất
Điều 692 BLDS năm 2005 đã bỏ quy định “việc CQSDĐ có hiệu lực kể từ thời điểm
được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền” theo quy định tại Điều 696 của BLDS
năm 1995 mà dẫn chiếu tới quy định của Luật Đất đai năm 2003 về hiệu lực của việc chuyển
QSDĐ.
2.1.2. Nội dung các quy định về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Mục này trình bày nội dung các quy định về HĐCNQSDĐ theo quy định của BLDS
năm 1995, chỉ ra những bất cập dẫn đến việc sửa đổi, bổ sung và trình bày những điểm mới
được quy định tại BLDS năm 2005.
2.1.2.1. Về khái niệm Hợp đồng
Điều 697 BLDS năm 2005 đã bỏ nội dung HĐCNQSDĐ phải tuân theo các điều kiện,
nội dung, hình thức chuyển QSDĐ được Bộ Luật Dân sự và pháp luật về đất đai và sửa đổi
một số thuật ngữ của Điều 705 BLDS năm 1995 cho phù hợp.
2.1.2.2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng
Điều 698 BLDS năm 2005 bỏ khoản 2 Điều 708 BLDS năm 1995 quy định về lý do
chuyển nhượng QSDĐ và sửa đổi, bổ sung một số thuật ngữ cho phù hợp với nội dung của
HĐCNQSĐ.
2.1.2.3. Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Điều 699 BLDS năm 2005 đã bỏ quy định bên chuyển nhượng phải : “xin phép
chuyển nhượng quyền sử dụng đất…”, “nộp thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất” được
quy định tại Điều 709 BLDS năm 1995 và sửa đổi một số thuật ngữ cho phù hợp.
2.1.2.4. Quyền của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Điều 700 BLDS năm 2005 sửa cụm từ “chuyển quyền” tại Điều 710 BLDS năm 1995
thành từ “chuyển nhượng”; bỏ quy định trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ dân
sự vì vấn đề này đã được quy định cụ thể và đầy đủ tại Điều 305 BLDS năm 2005.
2.1.2.5. Nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Điều 701 BLDS năm 2005 sửa đổi Điều 712 BLDS năm 1995 theo hướng: không quy
định cụ thể cơ quan mà bên nhận chuyển nhượng có nghĩa vụ đến đăng ký mà dẫn chiếu đến
11
các quy định của pháp luật đất đai.
2.1.2.6. Quyền của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Điều 702 BLDS năm 2005 chỉ sửa đổi, bổ sung Điều 713 BLDS năm 1995 theo
hướng: thêm“số hiệu”của thửa đất, sửa cụm từ “bên nhận quyền” thành “bên nhận chuyển
nhượng”, “bên chuyển quyền” thành “bên chuyển nhượng” cho phù hợp với Luật Đất đai.
2.2. Thực trạng áp dụng các quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 về hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất
2.2.1. Giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
2.2.1.1. Thỏa thuận trước khi công chứng, chứng thực hợp đồng
Mục này trình bày thực tế quá trình các bên tham gia chuyển nhượng giao kết hợp
đồng với nhau và có nêu thực tế giao kết HĐCNQSDĐ tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
2.2.1.2. Công chứng, chứng thực hợp đồng
* Cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực
Theo quy định của pháp luật Đất đai thì cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng
thực HĐCNQSDĐ bao gồm: Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
công chứng nhà nước; chứng thực của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.
Luật Công chứng năm 2006 và Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm
2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực
chữ ký không cho phép Ủy ban nhân dân huyện, xã được chứng thực hợp đồng, giao dịch.
Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành
một số điều của nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về
cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký hướng dẫn việc
từng bước chuyển giao các hợp đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng.
Đến thời điểm hiện nay một số địa phương ở Việt Nam có thể vẫn tồn tại cả hai hệ
thống công chứng, chứng thực HĐCNQSDĐ, mặc dù ở nhiều địa phương không thực hiện
việc chứng thực HĐCNQSDĐ nữa.
* Thủ tục công chứng, chứng thực
Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ yêu cầu công chứng theo quy định của
Luật công chứng tuy nhiên trên thực tế người yêu cầu công chứng còn phải nộp các giấy tờ
theo yêu cầu của cơ quan công chứng. Việc công chứng phải sử dụng mẫu có sẵn của cơ quan
quan công chứng ít khi sử dụng các hợp đồng do các bên soạn. Người yêu cầu công chứng
phải nộp phí công chứng theo quy định của pháp luật. Giá chuyển nhượng nêu trong hợp đồng
chuyển nhượng chỉ bằng giá do nhà nước quy định. Nhiều trường hợp, bên nhận chuyển
12
nhượng không đi làm thủ tục mà chuyển nhượng lại (“sang tay”) cho người khác để kiếm chênh
lệch bằng cách yêu cầu cơ quan công chứng hủy hợp đồng đã ký và yêu cầu bên chuyển nhượng
ký lại hợp đồng công chứng với người mua nhằm mục đích trốn thuế và lệ phí trước bạ.
2.2.2. Thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
2.2.2.1. Việc thực hiện hợp đồng của bên chuyển nhượng
Trên thực tế việc thực hiện nghĩa vụ của bên chuyển nhượng trước hay sau khi công
chứng phụ thuộc vào thỏa thuận bên nào có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về đất đai.
2.2.2.2. Việc thực hiện hợp đồng của bên nhận chuyển nhượng
Trong mục này phân tích thực trạng thực hiện các nghĩa vụ của bên nhận chuyện
nhượng quyền sử dụng đất:
* Nghĩa vụ trả tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Về mặt nguyên tắc thì các bên có thể thỏa thuận việc trả tiền nhận chuyển nhượng ở
bất kỳ thời điểm nào. Tuy nhiên trên thưc tế, việc thanh toán có thể phụ thuộc vào việc bên
nào có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất.
* Nộp hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án
đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng
đất tại phường và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền
sử dụng đất ở nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi
trường; đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất tại xã, thị trấn nộp tại Uỷ
ban nhân dân xã, thị trấn.
Theo quy định của Luật Đất đai thì Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm
HĐCNQSDĐ và GCNQSDĐ. Tuy nhiên, trên thực tế người đi làm thủ tục còn phải nộp thêm
một số loại giấy tờ khác như Đơn đề nghị cấp GCNQSDĐ, bản sao có công chứng giấy chứng
minh nhân dân, bản sao có công chứng hộ khẩu thường trú (của cả hai bên mua và bán mỗi
loại hai bản).
2.2.2.3. Việc thực hiện hợp đồng theo sự thỏa thuận của các bên
Một trong những nghĩa vụ quan trọng trong HĐCNQSDĐ đó là việc thực hiện nghĩa
vụ tài chính đối với Nhà nước. Nghĩa vụ này thường được các bên thỏa thuận rất kỹ trước khi
ký kết và ghi rõ trong hợp đồng.
a) Các loại nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước
13
Theo quy định của pháp luật các nghĩa vụ tài chính với nhà nước phải thực hiện trước
khi việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bao gồm: Thuế chuyển QSDĐ (hiện nay đã bị bãi
bỏ); Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; Lệ phí trước bạ; Phí, Lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (bao gồm: Phí thẩm định cấp quyền sử
dụng đất và Lệ phí địa chính). Mức thu lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội được
quy định tại bảng 2.1 dưới đây.
Bảng 2.1. Mức thu lệ phí địa chính của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
Số TT Các công việc địa chính Đơn vị tính
Mức thu
Cá nhân, hộ gia
đình
Tổ chức
Các
quận
Khu vực
khác
1
Cấp GCN quyền sử dụng
đất
đồng/giấy 25.000 10.000 100.000
2
Chứng nhận đăng ký biến
động về đất đai.
đồng/lần 15.000 5.000 20.000
3
Trích lục bản đồ địa
chính, văn bản, số liệu hồ
sơ địa chính:
- Trích lục văn bản
- Trích lục bản đồ
đồng/văn bản
đồng/văn bản
10.000
10.000
5.000
5.000
10.000
10.000
4 Cấp lại, cấp đổi
GCNQSDĐ, xác nhận tính
pháp lý của giấy tờ nhà
đất.
đồng/lần 20.000 10.000 20.000
(Nguồn: Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội về việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội)

Năm 2011, Ủy ban nhân dân thành phố Hà nội đã bãi bỏ quy định thu lệ phí đối với việc:
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, cấp lại, cấp
đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất và ban hành
mức thu lệ phí mới như sau:
14
Bảng 2.2. Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hà Nội
TT Nội dung thu Đơn vị tính
Mức thu (đồng)
Hộ gia đình, cá
nhân
Tổ chức
Các
phường
thuộc
quận, thị

Khu vực
khác
(thị trấn
…)
I Cấp Giấy chứng nhận mới

1 Trường hợp cấp GCN chỉ có quyền
sử dụng đất (không có nhà và tài sản
khác gắn liền với đất)
Đồng/giấy 25.000 10.000 100.000
2 Trường hợp cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
Đồng/giấy 100.000 50.000 500.000
II Cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung
vào giấy chứng nhận

1 Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại do
hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận
bổ sung vào GCN chỉ có quyền sử
dụng đất (không có nhà và tài sản
khác gắn liền với đất)
Đồng/lần 20.000 10.000 20.000
2 Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại do
hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận
bổ sung vào Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất
Đồng/lần 50.000 25.000 50.000
(Nguồn: Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà nội về việc thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hà Nội)
Ngoài ra, các bên có thể phải nộp thuế nhà, đất (hiện nay được thay thế bằng thuế sử

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét