Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

giao an ngu van 7 nam hoc 2010


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giao an ngu van 7 nam hoc 2010": http://123doc.vn/document/566938-giao-an-ngu-van-7-nam-hoc-2010.htm


Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2009 - 2010
B/ Chun b
GV: H thng cõu hi- m thoi , din ging- SGK + SGV + giỏo ỏn
HS: c - Tr li cõu hi
C/ Tin trỡnh dy hc
1. n nh lp : 1 phỳt
2. Kim tra bi c : 5-7 phỳt.
2.1. Thỏi ca b nh th no trc li thiu l ca En-ri-cụ?
2.2. Tõm trng ca En-ri-cụ nh th no khi c th b?
3. Bi mi
*Gii thiu bi mi: 1 phỳt
Giáo viên : Trần Thị Lịch Tr ờng THCS Phú Lão
5
Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2009 - 2010
Giáo viên : Trần Thị Lịch Tr ờng THCS Phú Lão
T.gian Hot ng ca thy v trũ Ni dung lu bng
10
phỳt
10phỳt
15phỳt
GV cho HS ụn li nh ngha v t ghộp ó
hc lp 6.
GV hng dn HS tr li cõu hi mc 1
SGK trang 13.
? Trong cỏc t ghộp b ngoi,thm phc
trong vớ d,ting no l ting chớnh,ting no
l ting ph b sung cho ting chớnh?
? Cỏc ting c sp xp theo trt t NTN
? Trong hai t ghộp trm bng,qun ỏo cú
phõn ra ting chớnh,ting ph khụng?
? T ghộp cú my loi?gm nhng loi no?
cho vớ d?
T ghộp cú hai loi:t ghộp chớnh ph v t
ghộp ng lp.
_ T ghộp chớnh ph
Vớ d : cõy i, hoa hng
_ T ghộp ng lp
Vớ d : bn gh,thy cụ
? So sỏnh ngha ca cỏc t b vi b
ngoi, thm vi thm phc?
? Hóy so sỏnh ngha ca t: Qun ỏo, trm
bng vi ngha ca mi ting trong t
? Trm bng ngha l gỡ
- T ghộp chớnh ph cú tớnh cht phõn ngha.
Vớ d : hoa > hoa hng
- T ghộp ng lp cú tớnh cht hp ngha
Vớ d : bn gh, cha m.
HS nờu yờu cu BT 1, lm, nhn xột
Hot ng nhúm
i din nhúm nhn xột
GV gi HS lờn bng in
I.Cỏc loi t ghộp.
1. Vớ d ( SGK )
2. Nhn xột
* Vớ d 1
- B ngoi: b : chớnh.
ngoi : ph
- Thm phc: thm : chớnh
Phc : ph.
=> Ting chớnh ng trc,ting ph ng sau.
* Vớ d 2
- Qun ỏo,trm bng khụng th phõn
ra ting chớnh ,ting ph m cỏc t ny cú vai
trũ bỡnh ng v mt ng phỏp .
* Ghi nh SGK
II.Ngha ca t ghộp
1. So sỏnh ngha cỏc cp t
- B+ B ngoi
B : ngi sinh ra cha m.
B ngoi : ngi sinh ra m.
- Thm + Thm phc
Thm : cú mựi nh hng ha d chu,lm
cho thớch ngi.
Thm phc : mựi thm bc lờn mnh,hp
dn.
2. So sỏnh ngha
- Qun: Trang phc na di
- o : Trang phc na trờn
- Trm bng : Ch õm thanh lỳc cao lỳc thp=>
Tng cao c th.
=> Ngha ca t ghộp khỏi quỏt trỡu tng hn
ngha cỏc ting to nờn nú.

* Ghi nh SGK
III. Luyn tp
Bi 1 Sp xp cỏc t ghộp thnh hai loi:
- Chớnh ph : lõu i,xanh ngy,nh mỏy,nh
n,n ci.
- ng lp :suy ngh,chi li,m t,u uụi.
Bi 2 in thờm ting no cỏc ting di õy
to t ghộp chớnh ph:
Bỳt chỡ n bỏm
Thc k trng xúa
Ma ro vui tai
Lm quen nhỏt gan
Bi 3 in ting sau to t ghộp ng lp.
Nỳi sụng mt ch in
i trỏi xoan
6
Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2009 - 2010

4 Cng c - HD v nh : 3 phỳt
4.1. T ghộp cú my loi?gm nhng loi no?cho vớ d?
4.2. Ngha ca t ghộp c hiu nh th no?
4.3 Hc thuc bi c , c son trc bi mi liờn kt trong vn bnSGK
D/ Rỳt kinh nghim





Ging
Tit 4 LIấN KT TRONG VN BN
A/ Mc tiờu cn t
Giỳp HS :
- Mun t c mc ớch giao tip thỡ vn bn phi cú tớnh liờn kt.S liờn kt y cn c th hin trờn c
hai mt: hỡnh thc ngụn ng v ni dung ý ngha.
- Cn vn dng liờn kt ó hc bc u xõy dng c nhng vn bn cú tớnh liờn kt.
B/ Chun b
GV; H thng cõu hi- m thoi , din ging - SGK + SGV + giỏo ỏn
HS: c son bi theo cõu hi SGK
C/ Tin trỡnh dy hc
1. n nh lp : 1-2 phỳt
2. Kim tra bi c : 5-7 phỳt.
2.1. T ghộp cú my loi?gm nhng loi no?cho vớ d?
2.2. Ngha ca t ghộp c hiu nh th no?
3. Bi mi
* Gii thiu bi mi.1 phỳt
T.gian Hot ng ca thy v trũ Ni dung lu bng
20phỳt GV hng dn HS tỡm hiu tớnh liờn kt v
phng tin liờn kt trong vn bn.
c on a v tr li cõu hi SGK trang
17
? Cỏc cõu vn cú cõu no sai phm ng phỏp
khụng. Cõu no m h v ý ngha khụng
? Nu l En- ri- cụ em cú hiu on vn y
khụng
? Vỡ sao em cha hiu
? Nh vy theo em on vn thiu tớnh gỡ
? Th no l liờn kt trong vn bn?
- Liờn kt l mt trong nhng tớnh cht
quan trng nht ca vn bn,lm cho vn
bn cú ngha tr nờn d hiu.
GV hng dn HS tỡm hiu mc 2 SGK .
I. Liờn kt v phng tin liờn kt trong vn
bn.
1.Tớnh liờn kt trong vn bn.
- Vn bn trờn sai ng phỏp nờn khụng hiu
c khi ni dung ý ngha ca cỏc cõu vn khụng
tht chớnh xỏc rừ rng.
- Nu l En- ri cụ em cha hiu c ý ngha
on vn y
Vỡ : Gia cỏc cõu khụng cúi mi quan h gỡ vi
nhau .
- on vn thiu tớnh liờn kt .

Giáo viên : Trần Thị Lịch Tr ờng THCS Phú Lão
7
Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2009 - 2010
15
phỳt
c an vn a mc 1 SGK trang 17 cho
bit do thiu ý gỡ m tr nờn khú hiu.Hóy
sa li?
- Vn bn s khụng th hiu rừ nu thiu ni
dung ý ngha vn bn khụng c liờn kt
li.
? vn bn cú tớnh liờn kt phi lm nh
th no
- vn bn cú tớnh liờn kt ngi
vit(ngi núi) phi lm cho nụi dung ca
cỏc cõu,cỏc on thng nht v gn bú cht
ch vi nhau,cỏc on ú bng phng tin
ngụn ng(t,cõu)thớch hp.
? Hóy sa li
? Hóy ỏnh s th t cho tng cõu
? So vi nguyờn bn Cng trng m ra thỡ
cõu 2 thiu cm t no
? Cõu 3 chộp sai t no
? Vic chộp thiu v sai y khin cho on
vn ra sao
? Em cú nhn xột gỡ v cỏc cõu trong on
vn
? Vy cm t Cũn bõy gi, con úng vai trũ
gỡ
? Vy lien kt trong on vn l gỡ. Cú tỏc
dng NTN
HS c ghi nh

HS c nờu yờu cu BT 1
? Sp xp theo th t no
HS c- Tho lun nhúm
? Nhn xột mi quan h cỏc cõu trong on
vn
? in t thớch hp vo ụ trng
? Gii thớch ti sao s liờn kt bi tp 4
khụng cht ch
2.Phng tin liờn kt trong vn bn.
a. on vn do thiu s lien kt v ni dung ý
ngha, gia cỏc cõu cha cú s ni kt vi nhau .
b. c on vn SGK
- Cú 3 cõu
- Cõu 2 : Thiu cm t Cũn bõy gi
- Cõu 3: Chộp sai Con thnh a tr .
- Vic chộp thiu v sai khin cho on vn ri
rc, khú hiu .
- Cỏc cõu u ỳng ng phỏp khi tỏch tng cõu ra
khi on vn vn cú th hiu c .
- Cm t : Cũn bõy gi v t Con l cỏc t lm
phng tin liờn kt cõu .
* Ghi nh SGK
II. Luyn tp.
Bi 1/18 Sp sp cỏc cõu theo th t:
(1) (4) (2) (5) (3)
Bi 2/19
- on vn cha cú s thng nhỏt v ni dung
- V hỡnh thc ngụn ng,nhng cõu liờn kt
trong bi tp cú v rt liờn kt nhau.Nhng
khụng th coi gia nhng cõu y ó cú mt mi
liờn kt tht s,chỳng khụng núi v cựng mt ni
dung.
- Cõu 1 núi v quỏ kh dung cho on vn khỏc
- Cõu 3,4 cõn sp xp theo th t sau : 3,4,2
Bi 3/ 18 in vo ch trng.
B ,b ,chỏu ,b ,b ,chỏu ,th l.
Bi 4/ 19
Hai cõu vn dn bi nu tỏch khi cỏc
cõu khỏc trong vn bn thỡ cú v nh ri rc,cõu
trc ch núi v m v cõu sau ch núi v con.
Nhng on vn khụng ch cú hai cõu ú m cũn
cú cõu th ba ng tip sau kt ni hai cõu trờn
Giáo viên : Trần Thị Lịch Tr ờng THCS Phú Lão
8
Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2009 - 2010
thnh mt th thng nht .
4 Cng c - HD v nh : 3 phỳt
4.1. Th no l liờn kt trong vn bn?
4.2. vn bn cú tớnh liờn kt phi lm nh th no?
4.3 Hc thuc bi c ,đc son trc bi mi Cuc chia tay ca nhng con bỳp bờSGK trang 13
D/ Rỳt kinh nghim




*********************************

Ging Tun 2
Tit 5+6 CUC CHIA TAY CA NHNG CON BP Bấ

Khỏnh Hoi

A/ Mc tiờu cn t
Giỳp HS :
_ Thy c tỡnh cm chõn thnh sõu nng ca hai anh em trong cõu chuyn.Cm nhn c nhng au xút
ca nhng bn nh chng may ri vo hon cnh gia ỡnh bt hnh.Bit thụng cm v chia s vi nhng
ngi bn y.
_ Thy c cỏi hay ca ct truyn l cỏch k rt chõn tht v cm thng.
B/ Chun b
GV: m thoi , din ging- SGK + SGV + giỏo ỏn
HS: c tr li cõu hi SGK
C/ Tin trỡnh dy hc
1. n nh lp : 1 phỳt
2 Kim tra bi c : 5-7 phỳt.
2.1. Th no l liờn kt trong vn bn?
2.2. vn bn cú tớnh liờn kt phi lm nh th no?
3. Bi mi
* Gii thiu bi mi.1 phỳt
T.gian Hot ng ca thy v trũ Ni dung lu bng
Giáo viên : Trần Thị Lịch Tr ờng THCS Phú Lão
9
Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2009 - 2010
10
phỳt
60phỳt
GV hng dn HS tỡm hiu phn gii
thiu.
c tiu dn SGK trang 26 cho bit
cuc chia tay ca nhng con bỳp
bờca tỏc gi no?t gii gỡ?
GV nờu yờu cu c: Lu ý c li i
thoi, din bin tõm lớ
GV c- 3 HS c tip
GV gii thớch mt s t khú
? L VB ND vit theo phng thc biu
t no
? Theo em VB chia lm my on. ND
ca tng on
1: T u gic m thụi
2: Tipnh vy
3 : Tiptụi i
4 : Cũn li
GV gi HS c vn bn tỡm hiu
truyn.
? Vn bn ny l mt truyn
ngn.Truyn k v vic gỡ?Ai l nhõn vt
chớnh
Truyn k v cuc chia tay ca hai
anh em rut khi gia ỡnh tan v.Hai anh
em Thnh v Thy iu l nhõn vt
chớnh.
GV t cõu hi gi m cho HS tho
lun(4)
1/Nhng con bỳp bờ gi cho em nhng
suy ngh gỡ?
Nhng con bỳp bờ vn l chi ca
tui nh,thng gi lờn s ng
nghnh,trong sỏng ngõy th.
2/Trong truyn chỳng cú chia tay tht
khụng?
Cui cỳng Thy ó t con V S
cnh con Em Nh.
3/Ti sao chỳng phi chia tay chỳng cú
li gỡ?
Chỳng khụng cú ti gỡ,ch vỡ cha m
ca Thnh v Thy li hụn nờn chỳng
phi chu chia tay.
? Qua thỏi ú,cho thy Thnh v
Thy cú tỡnh cm nh th no
GV chia nhúm cho HS tho lun
? Li núi v hnh ng ca Thy khi
chia bỳp bờ cú mõu thun khụng ?Theo
I. Tỡm hiu chung
1. Tỏc gi- Tỏc phm
- Tỏc gi : Khỏnh Hoi
- Tỏc phm :
Truyn ngn cuc chia tay ca nhng con bỳp
bờc trao gii nhỡ trong cupc thi th- vn vit v
quyn tr em do vin Khoa hc Giỏo Dc v t chc
cu tr tr em Rỏt-a Bộc-men Thy in t chc
1992.
2. c Chỳ thớch
- c

- Chỳ thớch SGK
3. Th loi - B cc
- Th loi : T s k chuyn xen miờu t v biu
cm.
- B cc : 4 on
II/ Tỡm hiu vn bn
1.í ngha ca tờn truyn.
- Tỏc gi mn truyn nhng con bỳp bờ phi chia tay
núi lờn mt cỏch thm thớa ni au xút v vụ lớ ca
cuc chia tay hai anh em (Thnh- Thy).

- Bỳp bờ l nhng chi ca tui nh,gi lờn s ng
nghnh trong sỏng,ngõy th vụ ti.Cng nhu6 Thnh
v Thy khụng cú li gỡth m phi chia tay nhau.


2. Tỡnh cm ca hai anh em Thnh v Thy.
- Thy mang kim ra tn sõn vn ng vỏ ỏo cho anh.
- Thnh giỳp em hc,chiu no cng ún em i hc
v
- Khi phi chia tay hai anh em cng thng yờu v
quan tõn ln nhau
+ Chia chi,Thnh nhng ht cho em.
Giáo viên : Trần Thị Lịch Tr ờng THCS Phú Lão
10
Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2009 - 2010
10phỳt
em cú cỏch no gii quyt mõu thun
y
? Kt thỳc truyn Thy chn cỏch gii
quyt no?Chi tit ny cú ý ngha gỡ
Tỏc gi phỏt hin nột tinh t ca tr
th trong nhõn vt Thy .Gin gi khi
chia bỳp bờ ra nhng li s ờm ờm
khụng cú con V S gỏc cho anh.
Cỏch gii quyt mõu thun l gia ỡnh
Thnh Thy on t.
? Hóy tỡm nhng chi tit núi lờn s ng
cm ca cụ giỏo v bn bố i vi Thu
? Tõm trng ca Thnh khi ra khi
trng NTN
? Hóy NX v cỏch k chuyn ca tỏc gi
? Cỏch k ny cú tỏc dng gỡ trong vic
lm ni rừ ni dung t tng ca truyn
? Qua cõu chuyn tỏc gi mun gi gm
n mi ngi iu gỡ
Kt lun
Cuc chia tay au n v y cm
ng ca hai em bộ trong truyn khin
ngi c thm thớa rng:t m gia ỡnh
l vụ cựng quớ giỏ v quan trng.Mi
ngi hóy c gng v gỡn gi,khụng nờn
vỡ bt kỡ lớ do gỡ lm tn hi n tỡnh cm
t nhiờn,trong sỏng y.
Hs c ghi nh SGK
+ Thy thng anh khụng cú ai gỏcờm cho anh
ng nờn nhng li anh con V S
Thnh v Thy rt mc gn gi,thng yờu chia s
v quan tõm ln nhau.

3. Thy chia tay vi lp hc.
- Khúc thỳt thớt vỡ Thy phi chia xa mói mói ni
ny v khụng cũn i hc na.
- Cụ giỏo tỏi mt,nc mt gin gia.
- Bn tr khúc mi lỳc mt to hn.
Mi ngi iu ngc nhiờn thng xút v ng cm
vi ni bt hnh ca Thy.
4. Tõm trng ca Thnh khi ra khi trng .
- Thnh kinh ngc khi thy mi ngi i li bỡnh
thng v nng vn vng m trựm lờn cnh
vt.Trong tõm hn Thnh ang ni giụng ni bo vỡ
sp phi chia tay vi em gỏi.
- Thnh cm nhn c s bt hnh ca hai anh em
v s cụ n ca mỡnh trc s vụ tỡnh ca ngi v
cnh.
* NT k chuyn
- K bng s miờu t cch vt xung quanh v cỏch k
bng NT miờu t tõm lớ nhõn vt
- Li k chõn thnh gin d, phự hp vi tam lớ nhõn
vt nờn cú sc truyn cm.
* Ghi nh SGK
4 Cng c - HD v nh : 3 phỳt
4.1. Ti sao khụng núi cuc chia tay ca Thnh v Thy m l ca nhng con bỳp bờ?
4.2. Qua thỏi ú,cho thy Thnh v Thy cú tỡnh cm nh th no?
4.3. Tõm trng ca Thy nh th no khi n trng?Ti sao Thy li cú tõm trng y?
4.4. Tõm trng ca Thnh ra sao khi Thy ra khi trng?
4.5 Hc thuc bi c ,c son trc bi mi b cc trong vn bnSGK trang 28
D/ Rỳt kinh nghim



**********************
Giáo viên : Trần Thị Lịch Tr ờng THCS Phú Lão
11
Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2009 - 2010
Ging.

Tit 7
B CCTRONG VN BN

A/ Mc tiờu cn t
Giỳp HS hiu rừ:
- Tm quan trng ca b cc trong vn bn, trờn c s ú cú ý thc xõy dng b cc to lp vn bn.
- Th no l mt b cc rnh mch v hp lớ bc u xõy dng c b cc rnh mch hp lớ cho
cỏc bi vn.
- Tớnh ph bin v s hp lớ ca dng b cc ba phn,nhim v ca mi phn. t ú cú th lm m
bi thõn bi,kt bi ỳng hng.
B/ Chun b
GV; SGK + SGV + giỏo ỏn - H thng cõu hi
HS : c tr li cõu hi SGK
C/ Tin trỡnh dy hc
1. n nh lp : 1 phỳt
2 Kim tra bi c : 5-7 phỳt.
2.1. Ti sao khụng núi cuc chia tay ca Thnh v Thy m l ca nhng con bỳp bờ?
2.2. Qua thỏi ú,cho thy Thnh v Thy cú tỡnh cm nh th no?
2.3. Tõm trng ca Thy nh th no khi n trng?Ti sao Thy li cú tõm trng y?
2.4. Tõm trng ca Thnh ra sao khi Thy ra khi trng?
3. Bi mi
* Gii thiu bi mi.1 phỳt
T.gian Hot ng ca thy v trũ Ni dung ghi bng
15
phỳt GV hng dn HS tỡm hiu b cc v
nhng yờu cu b cc trong vn bn
? Vn bn s nh th no nu cỏc ý trong
ú khụng c sp sp theo trt t,thnh
h thng
Nú s khụng c gi l vn bn vỡ
ngi c khụng hiu.
? Vỡ sao khi xõy dng vn bn,cn phi
quan tõm ti b cc
c hai cõu chuyn mc 2 SGK 29 v
tr lỡ cõu hi?
? Hai cõu chuyn trờn rừ b cc cha
- So vi vn bn Ng Vn 6 vn bn
nh th l ln xn.
? Ti sao vn bn Ng Vn 6 d tip
I. B cc v nhng yờu cu b cc trong vn bn.
1. B cc ca vn bn.
* Vớ d
- Mt lỏ n cn sp xp ni dung theo mt trt t
hp lớ
n xin gia nhp i TNTPHCM
- Quc hiu
- Tờn n
- Ngy thỏng nm
- Hc lp no,. trng, a ch ?
- Lớ do xin gia nhp i TNTPHCM
- Li ha khi tr thnh i viờn
- Li cm n
- Ni , ngy thỏng nm vit n .
=> Vn bn khụng th c vit mt cỏch tựy tin m
phi cú b cc rừ rng.B cc l s b trớ,sp sp cỏc
phn,cỏc on theo mt trỡnh t,mt h thng rnh
mch v hp lớ.

2. Nhng yờu cu v b cc trong vn bn.
a. Hai cõu chuyn trờn cha cú b cc hp lớ, cỏc s
vic vit ln xn, khú tip chn so vi VB Ng Vn
6 .
Giáo viên : Trần Thị Lịch Tr ờng THCS Phú Lão
12
Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2009 - 2010
7 phỳt
13
phỳt
nhn,cũn vn bn vớ d khú tip nhn
- Vỡ ni dung vn bn cha lin
nhau.
? Rnh mch cú phi l yờu cu duy nht
i vi mt b cc khụng
? VB nờu trong VD 2 gm mỏy on.
? ND cỏc on y cú thng nht khụng
? vn bn cú b cc rnh mch rừ
rng phi cú cỏc iu kin no?
- Cỏc phn cỏc on trrong vn bn
phi c sp sp theo mt trỡnh t hp
lớ trc sau.
? Trỡnh t sp sp cỏc phn trong b cc
cú tỏc dng gỡ?
? Mt bi vn thng cú my phn?K
tờn cỏc phn
- Vn bn thng cú 3 phn :m bi,thõn
bi.kt bi.
HS nờu yờu cu BT1
Trao i nhúm tr li ming
GV hng dn HS k li b cc nh
SGK ri k li.
Cỏch b cc y,dự ó rnh mch v
hp lớ,thỡ cng khụng hn l b cc duy
nht v khụng phi bao gi b cc cng
gm 3 phn.Vỡ th vn cú th sỏng
to,theo b cc khỏc.
- Rnh mch l mt trongnhng yờu cu v b cc
ca vn bn
b. Vn bn nờu trong VD 2 gm 2 on vn, ni dung
mi on u núi v anh cú tớnh hay khoa ca.
- on sau cỏc cõu trỡnh by thiu trỡnh t thng
nht, cỏch k y khin cho cõu chuyn khụng nờu bt
c ý ngha phờ phỏn v gõy ci na .
- Cỏc iu kin b cc c rnh mch v hp lớ.
+ Ni dung cỏc phn cỏc on trong vn bn phi
thng nht,cht ch vi nhau;ng thi gia chỳng
phi cú s phõn bit rch rũi.
- Trỡnh t sp sp cỏc phn,cỏc on phi giỳp cho
ngi vit(ngi núi)d dng t c mc ớch giao
tip ó t ra.

3. Cỏc phn ca b cc.
a. Vn bn t s
- M bi : Gii thiu chung nhõn vt , s vic
- Thõn bi : Din bin v phỏt trin ca s vic, cõu
chuyn
- Kt bi : Kt thỳc cõu chuyn, nờu cm ngh.
b. Vn miờu t
- M bi : T khỏi quỏt i tng miờu t
- Thõn bi : T chi tit trỡnh t miờu t ( Thi gian,
khụng gian )
- Kt bi : Cm ngh chung .
II. Luyn tp.
Bi 1/ 30
Tỡm vn bn
- Nu chỳ ý sp xp cỏc ý mch lc bi vit cú
hiu qu cao
Vớ d: Truyn ci, truyn ng ngụn
Bi 2/30
B cc VB Cuc chia tay ca nhng con bỳp bờ
- M bi : on 1
- Thõn bi : on 2,3
- Kt bi : on 4

Bi 3/30
- B cc vn bn bỏo cỏo cha tht rnh mch v
hp lớ.
- Cỏc im 1,2,3 thõn bi thỡ mi k vic hc tt
chỳ cha phi l trỡnh by kinh nghim hc
tp.Trong khi ú im 4 li khụng núi v hc tp.
- Sau nhng th tc cho mng hi ngh v t gii
thiu mỡnh,bn bỏo cỏo nờn ln lc trỡnh by kinh
nghim hc tp ca bn ú,sau ú nờu : nh rỳt ra
nhng kinh nghim nh th m vic hc tp ca bn
Giáo viên : Trần Thị Lịch Tr ờng THCS Phú Lão
13
Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2009 - 2010
ó tin b nh th no.Cui cựng ngi bỏo cỏo cú th
núi lờn nguyn vng mun c nghe cỏc ý kin trao
i gúp ý cho bn bỏo cỏo v chỳc hi ngh thnh
cụng.
4 Cng c - HD v nh : 3 phỳt
4.1. Vỡ sao khi xõy dng vn bn,cn phi quan tõm ti b cc?
4.2. vn bn cú b cc rnh mch rừ rng phi cú cỏc iu kin no?
4.3. Mt bi vn thng cú my phn?K tờn cỏc phn?
4.4 Hc thuc bi c ,c son trc bi mi mch lc trong vn bnSGK trang 28 .
D/ Rỳt kinh nghim



**********************

Ging

Tit 8 MCH LC TRONG VN BN
A/ Mc tiờu cn t
Giỳp HS hiu rừ:
- Cú nhng hiu bit bc u v mch lc trong vn bn v s cn thit phi lm cho vn bn cú tớnh
mch lc,khụng t on hoc qun quanh.
- Chỳ ý n s mch lc trong cỏc bi tp lm vn
B/ Chun b
GV: SGK + SGV + giỏo ỏn - Hn thng cõu hi
HS : c chun b bi
C/ Tin trỡnh dy hc
1. n nh lp : 1 phỳt
2. Kim tra bi c : 5-7 phỳt.
2.1. Vỡ sao khi xõy dng vn bn,cn phi quan tõm ti b cc?
2.2. vn bn cú b cc rnh mch rừ rng phi cú cỏc iu kin no?
2.3. Mt bi vn thng cú my phn?K tờn cỏc phn?
3.Bi mi
* Gii thiu bi mi.1 phỳt
T.gian Hot ng ca thy v trũ Ni dung lu bng
15
phỳt GV gi HS c mc 1a tỡm hiu
mch lc trong vn bn v tr li cõu
hi.
? Xỏc nh mch lc cú nhng tỡnh
cht gỡ theo mc 1a
Mch lc l:
_ Trụi try thnh dũng,thnh mch.
I.Mch lc v nhng yờu cu v mch lc trong vn
bn.
1. S mch lc trong vn bn.
Giáo viên : Trần Thị Lịch Tr ờng THCS Phú Lão
14

Địa Lí 4 : Người dân ở đồng bằng Nam Bộ


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Địa Lí 4 : Người dân ở đồng bằng Nam Bộ": http://123doc.vn/document/567118-dia-li-4-nguoi-dan-o-dong-bang-nam-bo.htm




Em hãy nêu đặc điểm tự nhiên của đồng bằng
Nam Bộ ?
Em hãy nêu đặc điểm tự nhiên của đồng bằng
Nam Bộ ?
Đồng bằng Nam Bộ có mạng lưới sông ngòi,
kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu mỡ,
đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải
cải tạo.



 Quan sát tranh, hãy kể
tên một số dân tộc sống ở
đồng bằng Nam Bộ.


Người Kinh


Người Chăm


Người Khơ-mer


Các dân tộc sống ở đồng bằng Nam
Bộ chủ yếu là : Kinh , Hoa, Chăm,
Khơ-me.


Nhà của người dân thường phân bố ở
đâu ?
Phương tiện đi lại phổ biến của
người dân là gì ?




Nhà ở của người dân Nam Bộ
thường làm dọc theo các sông
ngòi kênh rạch, nhà cửa đơn sơ.
Phương tiện đi lại chủ yếu là
xuồng ghe.

SKKN: Xây dựng các dạng bài tập trắc nghiệm toán


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "SKKN: Xây dựng các dạng bài tập trắc nghiệm toán": http://123doc.vn/document/567303-skkn-xay-dung-cac-dang-bai-tap-trac-nghiem-toan.htm


SKKN: Các dạng bài tập trắc nghiệm sử dụng trong chơng I đại số 8
Phần I: Đặt vấn đề
@
Đổi mới phơng pháp dạy học là một vấn đề đã đợc đề cập và bàn luận rất sôi nổi từ
nhiều thập kỷ qua. Hớng đổi mới phơng pháp dạy học toán hiện nay ở trờng THCS là tích
cực hoá hoạt động học tập của học sinh, khơi dậy và phát triển năng lực tự học, nhằm hình
thành cho học sinh t duy tích cực, độc lập, sáng tạo.Vì vậy chúng ta phải biết định hớng cách
đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh sao cho thông qua việc kiểm tra, học sinh hiểu đợc kiến
thức cơ bản, biết cách trình bày kiến thức rõ ràng và vận dụng giải quyết đợc bài toán thực
tế.
Việc đánh giá kết quả bài học hay một chơng nhằm giúp cho học sinh và giáo viên kịp
thời nắm đợc những thông tin liên hệ ngợc để điều chỉnh hoạt động dạy và học.
Một trong những đổi mới đó là kiểm tra bằng bài tập trắc nghiệm, vì trong thời gian
ngắn có thể kiểm tra đợc nhiều kiến thức cụ thể, đi vào những khía cạnh khác nhau của một
kiến thức, chống lại khuynh hớng học tủ, học lệch do phạm vi của bài tập trắc nghiệm là khá
rộng. Sử dụng trắc nghiệm đảm bảo tính khách quan khi chấm điểm, gây đợc tính hứng thú
và tính tích cực học tập của học sinh, học sinh có thể tự đánh giá bài làm của mình và tham
gia đánh giá bài làm của bạn.
Qua quá trình dạy Đại số lớp 8, tôi đã lựa chọn, xây dựng hệ thống các bài tập trắc
nghiệm chơng I: Phép nhân và phép chia các đa thức . Rất mong sự góp ý, bổ xung của
các đồng nghiệp.
Phần II : giải quyết vấn đề
@
A: các dạng bài tập trắc nghiệm.
1/ Những điểm cần lu ý khi xây dựng các bài tập trắc nghiệm:
a/ Về nội dung:
- Các bài tập trắc nghiêm cần đạt đợc những yêu cầu cơ bản sau đây:
- Bao quát đợc một cách toàn diện các nội dung của bài, của chơng.
- Đánh giá đợc toàn bộ các mục tiêu về kiến thức và kỹ năng đã quy định trong chơng trình.
- Chỉ ra đợc các sai lầm thờng mắc phải của học sinh.
b/ Về hình thức: Các bài tập, các bài kiểm tra cần đợc đa dạng hoá về dạng bài, tránh trờng
hợp ra quá nhiều bài ở cùng một dạng trong cùng mục tiêu tiêu học gây nhàm chán, mất
hứng thú đối với học sinh.
1
SKKN: Các dạng bài tập trắc nghiệm sử dụng trong chơng I đại số 8
2/ Các dạng bài tập trắc nghiệm:
+ Câu đúng sai. + Điền khuyết (điền thế).
+ Lựa chọn trong nhiều khả năng. + Sắp lại thứ tự.
+ Ghép đôi.
2.1/ Câu đúng sai:
Phần dẫn loại câu này trình bày nội dung nào đó mà học sinh phải đánh giá đúng hay sai.
Phần trả lời có 2 phơng án:
- Đùng (ký hiệu Đ) và sai (ký hiệu S) vào các ô trống thích hợp hay khoanh tròn trớc câu
trả lời đúng.
- Khi viết loại câu hỏi đúng, sai chú ý chọn câu dẫn nào mà học sinh trung bình khó nhận
ra ngay là đúng hay sai.
Không nên trích nguyên văn những câu trong sách giáo khoa, không nên bố trí một số
câu Đ bằng một số câu S, không bố trí câu Đ theo một trật tự có chu kỳ.
Các câu hỏi này cần đợc viết ngắn gọn. Không nên lạm dụng hình thức trắc nghiệm
này vì yếu tố ngẫu nhiên may rủi có khả năng xuất hiện nhiều hơn so với câu hỏi nhiều lựa
chọn.
2.2/ Lựa chọn trong nhiều khả năng:
Loại này thờng gồm 2 phần:
+ Phần dẫn trình bày một câu hỏi (hoặc một câu phát biểu không đầy đủ).
+ Phần trả lời gồm 3-5 câu trả lời (3-5 cụm từ bổ xung) mà học sinh phải lựa chọn.
Để làm đợc loại bài này học sinh phải đọc kỹ toàn bộ phần dẫn và phần trả lời rồi lựa
chọn câu trả lời bằng cách khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu đợc chọn.
Cái khó của việc biên soạn dạng bài tập trắc nghiệm này là ở chỗ lựa chọn các: ph-
ơng án trả lời sai. Đó là các câu gây nhiễu hoặc gài bẫy, các câu này bề ngoài có vẻ là
đúng, có lý nhng thực chất là sai hoặc chỉ đúng một phần đòi hỏi học sinh phải nắm vững
kiến thức mới phân biệt đợc.
2.3/ Ghép đôi:
Loại này thờng dùng hai dãy thông tin. Một dãy là những câu hỏi (hoặc câu dẫn), một
dãy là những câu trả lời (hay câu để lựa chọn), học sinh phải tìm ra câu trả lời ứng với câu
hỏi. Chú ý dãy thông tin nêu ra không nên quá dài, nên cùng thuộc một
nhóm có liên quan học sinh có thể nhầm lẫn. Dãy câu hỏi và câu trả lời không nên bằng
nhau, thứ tự câu trả lời không nên ăn khớp với thử tự câu hỏi.
2.4/ Điền khuyết (điền thế):
2
SKKN: Các dạng bài tập trắc nghiệm sử dụng trong chơng I đại số 8
Câu dẫn có thể để một hay nhiều chỗ trống, ô trống mà học sinh phải chọn từ thích
hợp để điền vào.
Chú ý những câu dẫn không nên lấy nguyên văn trong sách giáo khoa, các từ mà
học sinh phải chọn để điền vào chỗ trống phải là những từ khoá . Đó là chỉ có
một cách chọn từ đúng, không nên để tình trạng một chỗ trống mà thích ứng với
nhiều cụm từ khác nhau.
Đây là dạng trắc nghiêm dễ biên soạn nhất, có tác dụng rèn luyên cho học sinh khả
năng diễn dạt, suy nghĩ của mình một cách rõ ràng, ngắn gọn.
2.5/ Sắp lại thứ tự :
Các câu có nội dung hoàn chỉnh nhng sắp xếp một cách lộn sộn, yêu cầu học sinh sắp
xếp lại có thứ tự các câu đó để đợc môt văn bản hợp lý.
Dạng này có tác dụng rèn luyện t duy ngôn ngữ, t duy lô gíc, khoa học cho học sinh.
B: kiến thức cơ bản và bài tập trắc nghiệm
Chơng I: phép nhân và phép chia các đa thức
Đ1: Nhân đơn thức với đa thức
I/ Kiến thức cơ bản:
Ký hiêu các đơn thức là: A; B; C; D;
áp dung tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
+ Công thức: A.( B+C ) = A.B + A.C
+ Quy Tắc: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng
tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.
II/ Bài tập trắc nghiệm:
Bài 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng:
Giá trị của biểu thức: A = 2x(3x - 1) - 6x(x+1) - (3-8x) là:
a) - 16x 3 ; b) 3 c) -16x; d) Một đáp số khác.
Bài 2: Đánh dấu X vào ô bên cạnh đáp số đúng:
Cho biết: 3y
2
3y(- 2 + y) = 36. Giá trị của y là:
5 6 7 8
Đ2: Nhân đa thức với đa thức
I/ Kiến thức cơ bản:
áp dụng tính chất phân phối của một tổng cho một tổng
3
SKKN: Các dạng bài tập trắc nghiệm sử dụng trong chơng I đại số 8
+ Công thức: (A+B)(C+D) = A(C+D) + B(C+D) = AC + AD + BC + BD
+ Quy tắc: Muốn nhân một đa thức với một đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức
này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
Chú ý: Khi nhân các đa thức một biến ta có thể sắp xếp các đa thức theo luỹ
thừa giảm dần hoặc tăng dần của biến sau đó:
+Viết đa thức này dới đa thức kia.
+ Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử của đa thức thứ hai với đa thức thứ nhất đợc viết
riêng trong một dòng.
+ Các đơn thức đồng dạng đợc xếp vào cùng một cột.
+Cộng theo từng cột.
II/ Bài tập trắc nghiệm:
Bài 1: Điền vào ô trống để đợc kết quả đúng:
a) (x
2
- 2x + 1)(x - 1)
= x
3
- - 2x
2
+ + x - 1
= x
3
- + - 1
b) (x
2
y
2
- + y)( - y)
= x
3
y
2
- - x
2
y + xy
2
+ - y
2
Bài 2: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng:
Giá trị của biểu thức: (3x+5)(2x+11) - (2x+3)(3x+7) là:
a) -76 b) -78 c)-74 d) Cả a, b, c đều sai
Bài 3: điền kết quả vào bảng cho thích hợp:
Bảng A:
Giá trị của x Giá trị của biểu thức
(x
2
-5)(x+3) + (x+4)(x-x
2
)
1
-15
-14
0,15
Bảng B:
4
SKKN: Các dạng bài tập trắc nghiệm sử dụng trong chơng I đại số 8
Giá trị của x,y Giá trị của biểu thức (x-y)(x
2
+xy+y
2
)
x= - 10; y = 2
x = - 11; y = 5
x= - 0,5; y = 1,25
x = 100; y = 2
Đ3: Những hằng đẳng thức đáng nhớ
I/Kiến thức cơ bản: (A+B)
2
= A
2
+ 2AB + B
2

(A-B)
2
= A
2
- 2AB + B
2
II/ Bài tập trắc nghiệm:
Bài 1: Điền vào ô trống để đợc biểu thức sau là bình phơng của một tổng hoặc bình phơng
của một hiệu:
a) 9x
2
+ 6x + b) - 8ab + y
2
c) 25a
2
- + 16b
2
Bài 2: Đánh dấu X vào ô trống thích hợp:
Các biểu thức Đúng Sai
(- a - b)
2
= - (a + b)
2
(a + b)
2
+ (a b)
2
= 2(a
2
- b
2
)
(a + b)
2
-(a - b)
2
= 4ab
(- a - b)(- a + b) = a
2
- b
2
(a + b - c) = a
2
+ b
2
+ c
2
+ 2ab - 2bc - 2ca
Bài 3: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc kết quả rút gọn của biểu thức:
P = (x+y)
2
+ (x-y)
2
+ 2(x-y)(x+y) là:
a) 0 b) 2x
2
c) 4y
2
d) 4x
2
Bài 4: Hãy tìm cách giúp bạn Hiền khôi phục lại nhng hằng đẳng thức bị mực làm nhoè đi
một số chỗ:
a) 4x
2
+12x + = ( + 3)
2
c) ( + 2y)( - 2y) = 9x
2
-
b) - 6xy + 9y
2
= ( - )
2
d)
4
1
x
2
+ +
9
1
y
2
= ( + )
2

Bài 5: Các phếp biến đổi sau đây đúng hay sai:
a) (x-y)
2
= x
2
- y
2
; b) (x+y)
2
= x
2
+ y
2
;
c) (a - 2b)
2
= - (2b - a)
2
; d) (2a + 3b)(3b - 2a) = 9b
2
- 4a
2
Đ4:Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)
5
SKKN: Các dạng bài tập trắc nghiệm sử dụng trong chơng I đại số 8
I/ Kiến thức cơ bản:
(A + B)
3
= A
3
+3A
2
B + 3AB
2
+B
3
; (A - B)
3
=A
3
- 3A
2
B + 3AB
3
- B
3
II/ Bài tập trắc nghiệm:
Bài 1: Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng:
a) (2x - 1)
2
= (1 - 2x)
2
b) (3x -1)
3

= (1 - 3x)
3
c) (x+3)
3
= (3+x)
3
d) (x +3)
3
= x
3
+ 9x
2
+27x + 27
b) (x - 1)
3
=x
3
- 3x
2
- 3x - 1
Bài 2: Điền vào ô trống để đợc biểu thc trở thành lập phơng của một tổng hoặc lập phơng
của một hiệu:
a) (2x)
3
+ 12x
2
y + + b) x
3
+ + 3x +
c) 125y
3
+ + +y
3
d) 1 - + - 64y
3
Bài 3: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc kết quả đúng:
Đa thức: - 8x
3
+12x
2
y 6xy
2
+y
3
đợc thu gọn là:
A. (2x +y)
3
B. - (2x + y)
3
C.(-2x+y)
3
D.(2x y)
3
Bài 4: Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô thích hợp:
Giá trị của biểu thức: A = x
3
- 3x
2
+ 3x với x = 11 là:
a) 999999 ; b) 99999 ; c) 999 ; d) Một đáp số khác
Bài 5: Điền vào ô trống trong bảng sau:
A B (A+B)
3
A
3
+3A
2
B + 3AB
2
+B
3
(A-B)
3
A
3
-3A
2
B+3AB
2
-B
3
x 3
2x 5y
27x
3
+27x
2
y+9xy
2
+y
3
1- 15x+75x
2
- 125x
3
(2+y
2
)
3
Đ5:Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)
I/Kiến thức cơ bản: A
3
+ B
3
= (A + B)(A
2
- AB + B
2
)
A
3
- B
3
= (A - B)(A
2
+ AB + B
2
)
II/ Bài tập trắc nghiệm:
Bài 1: Các khẳng định sau đúng hay sai?
6
SKKN: Các dạng bài tập trắc nghiệm sử dụng trong chơng I đại số 8
a) (x - y)
3
= (x - y)(x
2
+ xy + y
2
) b) (x + y)
3
= x
3
+ 3xy
2
+ 3x
2
y + y
3
c) a
2
+ b
2
= (a - b)(a + b) d) (x - y)
3
= x
3
- y
3
e) (x + y)(y
2
xy + x
2
) = x
3
+ y
3
Bài 2: Đánh dấu X vào ô có đáp số đúng của tích: (a +
2
1
)(a
2
-
2
1
a +
4
1
)
(a +
2
1
)
3
(a -
2
1
)
3
a
3
-
8
1
a
3
(
2
1
)
3
Bài 3: Ghép đôi biểu thức để đợc hằng đẳng thức:
(x - y)(x
2
+xy+y
2
) = 1) y
3
+3xy
2
+x
3
+3x
2
y
x
3
- 3xy(x - y) - y
3

= 2) x
3
- y
3
(x + y)
3
= 3) (x + y)(x
2
- xy + y
2
)
x
3
+ y
3
= 4) (x + y)(x
2
+ xy + y
2
)
(x + y)(x - y) = 5) (x - y)
3
6) (x - y)
2
7) x
2
- y
2
Bài 4: Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống cho mỗi câu trả lời:
a) x
6
- y
3
= (x
2
- y)(x
4
+x
2
y +y
2
) b) (a+2)( a
2
- 2a + 4) = a
3
- 8
c) 8x
3
- 125 = (2x - 5)
3
c) (a - 1)( a
2
+ 2a +1) = a
3
- 1
e) (3 - y)(9 + 3y + y
2
) = 27 - y
3
Bài 5:
A B A
3
+B
3
(A+B)(A
2
-AB+B
2
) A
3
-B
3
(A-B)(A
2
+AB+B
2
)
3a 2y
27x
3
+y
3
7
SKKN: Các dạng bài tập trắc nghiệm sử dụng trong chơng I đại số 8
8a
3
-1
(x
2
+y
2
)(x
4
-y
2
x
2
+y
4
)
(2a
2
-1)(4a
4
+2a
2
+1)
3
1
x
2
1

y
Đ6:Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phơng pháp đặt
nhân tử chung.
I/ Kiến thức cơ bản:
+ Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) nghĩa là biến đổi đa thức đó thành
một tích của những đơn thức và đa thc.
+ Quy tắc: nếu các hạng tử của đa thức có nhân tử chung thì:
- Viết một hạng tử thành dạng tích trong đó có một thừa số là nhân tử chung.
- Đặt nhân tử chung đó ra ngoài dấu ngoặc, phần trong ngoặc là các nhân tử còn lại
của dạng tích mỗi hạng tử.
II/ Bài tập trắc nghiệm:
Bài 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc kết quả đúng:
Kết quả phân tích đa thức: 5a(a - 2) - (2 - a) thành nhân tử là:
A. (a - 2)(5a - 1) ; B. (2 - a)(5a - 1) ; C. (2 - a)(5a + 1) ; D. (a - 2)(5a + 1)
Bài 2: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc kết quả sai: Cho M = n
2
(n + 1) + 2n(n + 1) với nZ
A. M chia hết cho 2; B. M chia hết cho 3 ; C. M chia hết cho 6; D. Cả A, B, C đều sai
Bài 3: Điền dấu X vào ô trống thích hợp:
Phân tích các đa thức thành nhân tử Đúng Sai
- 17x
3
y-34x
2
y
2
+ 51xy
3
= -17xy(x
2
+2xy-3y
2
)
x(y - 2) + 3(y 2) = -(2 y)(x+3)
16x
2
(x-y) - 10y(y-x) = - 2(y-x)(8x
2
+5y)
a +
a
= a (
a
+ 1) với a 0
2(x- y) x
2
(y x) = 2(x y)(
2
+ x)
8
SKKN: Các dạng bài tập trắc nghiệm sử dụng trong chơng I đại số 8
Bài 4: Điền vào các ô trống trong bảng cho thích hợp:
Giá trị của x, y Giá trị biểu thức: x(x- 4y) +4y(4y-x)
x =9
y =
4
3
x = - 4
y =
3
2
y = 5 0
x = 4 1
Đ7: Phân tích đa thức thành nhân tử
bằng phơng pháp dùng hằng đẳng thức:
I/ Kiến thức cơ bản:
Biến đổi các đa thức thành dạng tích nhờ sử dụng các hằng đẳng thức:
A
2
+ 2AB + B
2
= (A + B)
2
A
3
+ 3A
2
B + 3 AB
2
+ B
3
= (A + B)
3
A
2
- 2AB + B
2
= (A - B)
2
A
3
- 3A
2
B + 3 AB
2
- B
3
= (A - B)
3
A
2
- B
2
= (A - B)(A + B) A
3
+ B
3
= (A + B)(A
2
- AB + B
2
)
A
3
- B
3
= (A - B)(A
2
+ AB + B
2
)
II/ Bài tập trắc nghiệm:
Bài 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng:
Với mọi số tự nhiên n, giá trị biểu thức: (n + 2)
2
- (n - 2)
2
chia hết cho :
A. 2 B. 4 C. 6 D. 8
Bài 2: Điên vào bảng sau theo mẫu:
Các đa thức Phân tích thành nhân tử
(a + b)
2
- (a - 2b)
2
(2a - b)3b
-x
3
+ 9x
2
- 27x + 27
x
3
+
8
1
x
2
+ x +
4
1
Bài 4: Điền dấu X vào ô trống bên cạnh đáp số đúng:
1) Giá trị nhỏ nhất của biểu thức: P = x
2
- 4x + 5 là:
A. 1 B. 5 C. 0 D. một kết quả khác.
9
SKKN: Các dạng bài tập trắc nghiệm sử dụng trong chơng I đại số 8
2) Giá trị lớn nhất của biểu thức: E = 5 - 8x - x
2
là:
A. E = 21 khi x = - 4; B. E = 21 khi x = 4; C. E = 21 với mọi x; D. E = 21 khi x =

4
Đ8: Phân tích đa thức thành nhân tử
bằng phơng pháp nhóm hạng tử:
I/ Kiến thức cơ bản:
Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phơng pháp nhóm nhiêu hạng tử là tìm cách
tách đa thức đã cho thành nhóm các hạng tử thích hợp sao cho khi phân tích mỗi nhóm
hạng tử thành nhân tử thì xuất hiện nhân tử chung.
II/ Bài tập trắc nghiệm:
Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái trớc kết quả đúng:
Đa thức : 5x
2
- 4x + 10xy - 8y đợc phân thích thành nhân tử là:
A. (5x - 2y)(x + 4y) ; B. (5x + 4)( x - 2y) ; C. (x + 2y)(5x - 4) ; D.( 5x - 4)(x - 2y)
Bài 2: Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống cho thích hợp:
Giá trị của biểu thức: x
2
- xy+3x+3y với x =5,1; y = 3,1 là:
a) 5,2 b) - 4 2 c) 4,2 d) 4,1
Bài 3: Hãy giúp bạn Nam khôi phục lại những chỗ bị mờ, không rõ để có đợc bài giải
đúng:
a) x
2
y + - x - y = (x
2
y + xy
2
) - ( ) = (x+y) - ( x + y) = (x + y)( )
b) 8xy
3
5xyz - + 15z = (8xy
3
- 24y
2
) - (5xyz ) = 8y
2
( ) - ( xy - )
= (xy - )( )
c) x
3
+ 3x
2
y + x + 3xy
2
+ y +y
3
= (x
3
+ ) + x + y = = (x + y)( )
d) xy + 1 - x - y = (xy - x) + = .
= (y - 1)(.)
Bài 4: Điền Đ (đúng) vào ô trống cho đáp án đúng :
Đa thức: a
3
- a
2
- a + 1 đợc phân tích thành nhân tử là:
a) (a +1)(a
2
- 1) ; b) (a -1)(a
2
+ 1) ; c) (a - 1)
2
(a +1) d) (a - 1)
2
(a +1)
2
Bài 5: Ai nói đúng nhất? Em hãy trả lời nhanh?
Khi biết: 3x(x 1) + (x 1) = 0
An nói: x = 1. Bình nói: x =
3
1

. Đức nói: x = 1 hoặc x =
3
1

10
SKKN: Các dạng bài tập trắc nghiệm sử dụng trong chơng I đại số 8
Đ9: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp
nhiều phơng pháp
I/ Kiến thức cơ bản:
Phối hợp nhiều phơng pháp sau: + Đặt nhân tử chung
+ Dùng hằng đẳng thức
+ Nhóm nhiều hạng tử và các phơng pháp khác
II/ Bài tập trắc nghiệm:
Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái trớc kết quả đúng:
Đa thức: 8 - 6x + x
2
đợc phân tích thành nhân tử là:
A. (x + 2)(x - 4) ; B. (x - 2)(x + 4) ; C. (x - 2)(x - 4) ; D. (2 - x)(x - 4)
Bài 2: Điền kết quả tính đợc vào bảng:
Giá trị của x
Giá trị của biểuthức: x
2
+
2
1
x +
16
1
X = 49,75
X = - 20,25
X = 1999,75
0
Bài 3: Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống cho thích hợp với kết quả:
Khi phân tích các đa thức thành nhân tử:
a) x
2
4 + y
2
2xy = (x y 2)(x y +2) ; b) 5x
3
+10x
2
y+5xy
2
= 5x(x+y)
2
c) x
3
+ x-2x
2
= x(x+1)
2
; d) 2x-2y-x
2
+2xy-y
2
= (x-y)(2-x+y)(2+x-y)
e) x
4
- 4x
2
= x
2
(x + 4)(x- 4)
Bài 4: Câu nào đúng? Hay khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu:
a) Giá trị của biểu thức: 32,7.3,1+6,9.32,7- 6,9.22,7-3,1.22,7 là:
A.80 B. 100 c. 120 d. Một đáp số khác.
b) Giá trị của biểu thức: 5a
2
- 5ax - 7a + 7x Với x= 2005; a=
5
7
là:
A. 48325 B. 48327 C. 1 D. 0
Bài 5: Sắp lại thứ tự các dòng ở cột B tơng ứng với kết quả phân tích đa thức thành nhân
tử ở các dòng thuộc cột A
11
SKKN: Các dạng bài tập trắc nghiệm sử dụng trong chơng I đại số 8
CộtA Cột B
1) 2x + 3z + 6y + xz = (x + y +3)(x + 3 - y)
2) x
2
+ 6x + 9 - y
2
= x(x - 1)
2
3) 9x - x
3
= (x - 2)(x + 3)
4) x
3
- 2x
2
+ x = (x
2
- 2x +2)(x
2
+ 2x + 2)
5) x
2
x + 6 = x(3 - x)(3 + x)
6) x
4
+ 4 = (x+ 3)(2y + z)
Đ10: Chia đơn thức cho đơn thức
I/ Kiến thức cơ bản:
1/ Định nghĩa: Giả sử A vàB là hai đa thức, B 0 ta nói A chia hếy cho B nếu tìm đợc
một đa thức Q sao cho A = B.Q
Trong đó: A đợc gọi là đa thức bị chia, B đợc gọi là đa thức chia, Q đợc gọi là thơng.
Ký hiệu: Q = A : B hoặc Q =
B
A
2/ quy tắc: Chia đơn thức A cho đơn thức B ( trờng hợp A chia hết cho B).
Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B
Chia từng luỹ thừa của biến trong A cho luỹ thừa của cùng biến đó trong B
Nhân các kết quả vừa tìm đợc với nhau
II/ Bài tập trắc nghiệm:
Bài 1: Điền vào ô trống cho thích hợp:
a) -21 xy
5
z
3
: 7xy
2
z
3
= b) -
2
1
x
3
y
4
z
5
:
2
3
x
2
yz
5
=
c) 21x
5
: = 3x
2
d) 12a
3
b : = - 4ab
Bài 2: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc kết quả đúng:
Giá trị của biểu thức: - 12a
3
b
2
c : 4a
2
c với a = -
4
3
; b = - 3; c=2000 là:
A.
2
81
B.
4
81
C.
6
81
D. Một đáp số khác.
Bài 3: Điền vào chỗ trống:
12
SKKN: Các dạng bài tập trắc nghiệm sử dụng trong chơng I đại số 8
Muốn chia đơn thức C cho đơn thức D (trờng hợp C chia hết cho D) ta làm nh sau:
Chia hệ số của đơn thức
Chia cho luỹ thừa của cùng biến số đó
.các kết quả vừa tìm đợc với nhau.
Bài 4: Khoanh tròn chữ cái trớc đáp án sai:
a. (a+b)
2
: (a+b) = a+b; b. (1 x)
3
: (x 1)
2
= 1 x
c. (a 2b)
3
: 2(a-2b) = 2(a-2b)
2
d. -
2
3
(m n)
6
:
4
3
(m n)
3
= - 2(m
n)
3
Đ11: Chia đa thức cho đơn thức
I/ Kiến thức cơ bản:
Quy tắc: muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trờng hợp các hạng tử của A đều chia
hêt cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả lại với nhau.
II/ Bài tập trắc nghiệm:
Bài 1: Ai đúng, ai sai ? Em hãy trả lời nhanh?
Khi giả bài tập xem xét đa thức A = 7x
4
+ 8x
3
- 4x
2
y có chia hết cho đơn thức B =
4x
2
hay không ?
Mai trả lời: A chia hết cho b vì mọi hạng tử của A đều chia hết cho B
Lan trả lời: A không chia hết cho B vì 7 không chia hết cho 4
Bài 2: điền vào ô trống cho thích hợp:
a) (9x
2
y
4
6 x
3
y
5
+24x
4
y
3
) : 3x
2
y
3
= - +
b) (x
4
y
2
+2x
3
y
2
- 2x
2
y
4
) : = 3x
2
+ - 6y
2
c) ( - 2x
2
y+ 3xy
2
) : (-
2
3
x) = - 2x
2
+ -
Bài 3: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc kết quả đúng:
Giá trị của biểu thức A= (2a
2
a) : a+(3a
3
- 6a
2
) : 3
2
+3 với a = - 12 là:
a. -36 b. 36 c. 39 d. - 39
Bài 4: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu sai: Cho đẳng thức:
P.(-5x
3
y
2
) = -15 x
6
y
5
20 x
4
y
4
25 x
5
y
3
là:
A. N = -3x
3
y
3
+4xy
2
+5x
2
y B. N = 3x
2
y
3
+4xy+5x
2
y
C. N = 3x
3
y
3
+4xy
2
+5x
2
y
13
SKKN: Các dạng bài tập trắc nghiệm sử dụng trong chơng I đại số 8
Đ12: Chia đa thức một biến đã sắp xếp
I/ Kiến thức cơ bản:
Đối với hai đa thức tuỳ ý của cung một biến (B 0),tồn tại duy nhất một cặp đa thức
Q và R sao cho: A = BQ + R
Trong đó: R = 0 hoắc bậc của R bé hơn bậc của B (R đợc gọi là d trong phép chia A cho B).
Khi R = 0 phép chia A cho B là phép chia hết.
II/ Bài tập trắc nghiệm:
Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc kết quả đúng:
a) Đa thức f(x) = x
4
- 3x
2
- 6x + a chia hết cho đa thức g(x) = x
2
3x 2 thì giá trị của a là:
A. a = -6 B. a = 4 C. a = -4 D. Cả A, B, C đều sai.
b) Nếu đa thức : x
4
+ ax
2
+ 1 chia hết cho đa thức: x
2
+2x+1 thì giá trị của a là:
A. a = - 1 B. a = - 2 C. a = - 4 D. Cả A, B, C đều sai.
c) Đa thức d trong phép chia đa thức: x
5
x +1 cho đa thức: x
3
x là:
A. a = 1 B. a = 2x - 1 C. a = - 1 D. Cả A, B, C đều sai.
Bài 2: đánh dấu X vào ô trống có đáp số đúng:
a)Nếu đa thức: 2x
3
- 27x
2
+155x - 150 chia cho đa thức x-5 thì đa thúc d là:
a) 0 b) - 10 c) 20 d) Một đáp số khác.
b)Nếu đa thức: 3x
2
+ ax+27 chia hết cho đa thức: x+5 có số d bằng 2 thì a bằng:
a) 10 b) 15 c) 20 d) Một đáp số khác.
Bài 3 : Điền số thích hợp vào ô trống:
a) (8y
2
26y + ) : (2y 3) = 4y 7 ; b) (y
3
13 y) + ) : (y
2
+4y+3)
c) (y
3
7y+3 y
2
) : (x - ) = + 2x 1
Bài 4: Điền nhanh các kết quả vào bảng sau:
Phép chia Kết quả
(27x
3
+ 1) : (9x
2
- 3x+1)
(x- y)
5
: (y x)
2
(27a
3
-27a
2
+9a 1):(9a
2
-6a+1)
(64a
3
-
27
1
b
3
) : (16a
2
=
3
4
ab+
9
1
b
2
)
14

Tình hình Dịch vụ Du lịch Vịnh Hạ Long


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tình hình Dịch vụ Du lịch Vịnh Hạ Long": http://123doc.vn/document/567522-tinh-hinh-dich-vu-du-lich-vinh-ha-long.htm


Giáo viên hướng dẫn: TS.Vũ Thị Hòa
c. Tính bền vững
Tính bền vững nói lên khả năng bền vững của các thành phần và bộ phận tự
nhiên trước áp lực của hoạt động du lịch và các hiện tượng tự nhiên tiêu cực
như thiên tai.
- Rất bền vững: Không có thành phần, bộ phận nào bị phá hoại. Khả năng tự
phục hồi cân bằng sinh thái môi trường nhanh, tài nguyên du lịch tự nhiên tồn
tại vững chắc, > 100 năm hoạt động du lịch diễn ra liên tục.
- Khá bền vững: Các thành phần hoặc bộ phận tự nhiên bị phá hoại không đáng
kể, có khả năng phục hồi nhanh, tài nguyên du lịch tự nhiên tồn tại vững chắc từ
20 - 100 năm, hoạt động du lịch diễn ra liên tục.
- Trung bình bền vững: Nếu có 1 - 2 bộ phận bị phá hoại đáng kể phải có sự trợ
giúp tích cực của con người mới hồi phục được. Thời hạn hoạt động từ 10 - 20
năm, hoạt động du lịch diễn ra bị hạn chế.
- Kém bền vững: Có 2 - 3 thành phần, bộ phận bị phá hoại nặng. Tồn tại vững
chắc dưới 10 năm, hoạt động du lịch bị gián đoạn.
d. Tính thời vụ
Thời vụ hoạt động du lịch được xác định bởi số thời gian thích hợp nhất trong
năm của các điều kiện khí hậu và thời tiết đối với sức khỏe của du khách và số
thời gian trong năm thuận lợi nhất cho việc triển khai các hoạt động du lịch.
Tính thời vụ của tài nguyên du lịch ảnh hưởng trực tiếp đến hướng khai thác
đầu tư quy hoạch kinh doanh du lịch được đánh giá cho tài nguyên tự nhiên và
nhân văn.
- Rất dài: triển khai du lịch suốt năm.
- Khá: 200 - 250 ngày.
- Trung bình: 100 - 200 ngày.
- Kém: < 100 ngày.
e. Tính liên kết
- Rất tốt: nếu có trên 5 điểm du lịch xung quanh để thực hiện liên kết.
- Khá: 3 - 5 điểm du lịch.
- Trung bình: 2 - 3 điểm du lịch.
- Kém: chỉ có một hoặc không có điểm du lịch nào xung quanh để liên kết được.
5
Phạm Thị Thanh Hoa - 1054010014
Giáo viên hướng dẫn: TS.Vũ Thị Hòa
1.1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá cơ sở du lịch
a. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch có ý nghĩa rất quan trọng, ảnh
hưởng trực tiếp đến việc khai thác các tài nguyên và phục vụ khách du lịch. Cơ
sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật du lịch được đánh giá bằng số lượng, chất lượng,
tính đồng bộ, các tiện nghi của cơ sở với các tiêu chuẩn của quốc gia.
- Rất tốt: Cơ sở hạ tầng và kỹ thuật đồng bộ, đủ tiện nghi đạt tiêu chuẩn quốc tế
> 3 sao.
- Khá: Đồng bộ, đủ tiện nghi đạt tiêu chuẩn quốc tế 1 - 2 sao.
- Trung bình: Có được một số cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật nhưng chưa
đồng bộ và chưa đủ tiện nghi.
- Kém: Còn thiếu nhiều cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật, nếu có thì chất lượng
thấp hoặc tạm thời thiếu hẳn thông tin liên lạc.
b. Sức chứa khách du lịch
Là tổng sức chứa lượng khách tại một điểm du lịch cho một đoàn khách du lịch
đến trong một ngày hợp đồng. Sức chứa khách du lịch phản ánh khả năng về
quy mô triển khai hoạt động du lịch tại mỗi điểm du lịch. Sức chứa khách du
lịch có liên quan chặt chẽ đến đặc điểm hoạt động của khách (số lượng, thời
gian), đến khả năng chịu đựng của môi trường tự nhiên, xã hội. Vì thế sức chứa
khách du lịch không phải theo xu thế càng nhiều càng tốt mà phải là càng phù
hợp càng tốt.
- Rất lớn: sức chứa trên 1000 người/ ngày .
- Khá lớn: sức chứa 500 - 1000 người/ ngày
- Trung bình: sức chứa 100 - 500 người/ ngày
- Kém: sức chứa dưới 100 người/ ngày
1.1.6. Chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ được định nghĩa là nhận thức của khách hàng về chất lượng
dịch vụ của một hãng cụ thể nào đó dựa trên sự so sánh thành tích của hãng đó
trong việc cung cấp dịch vụ với sự mong đợi chung của khách hàng đối với tất
cả các hãng khác trong cùng ngành cung cấp dịch vụ.
6
Phạm Thị Thanh Hoa - 1054010014
Giáo viên hướng dẫn: TS.Vũ Thị Hòa
Chất lượng dịch vụ được đo lường bởi sự mong đợi và nhận định của khách
hàng với 5 nhóm yếu tố:
1. Sự tin cậy (Reliability): khả năng cung ứng dịch vụ đúng như đã hứa với
khách hàng.
2. Sự đáp ứng (Responsiveness): sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên
trong việc cung ứng dịch vụ nhanh chóng
3. Năng lực phục vụ (Assurance): thể hiện qua trình độ chuyên môn và thái
độ lịch sự, niềm nở với khách hàng
4. Sự đồng cảm (Empathy): sự phục vụ chu đáo, sự quan tâm đặc biệt đối
với khách hàng và khả năng am hiểu những nhu cầu riêng biệt của khách hàng
5. Yếu tố hữu hình (Tangibles): các phương tiện vật chất, trang thiết bị, tài
liệu quảng cáo… và bề ngoài của nhân viên của tổ chức du lịch.
1.1.7. Sự thỏa mãn
Sự thỏa mãn là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt đầu từ việc so
sánh kết quả thu được từ sản phẩm dịch vụ với những kì vọng của người đó
(Philip Kotler, 2001). Kỳ vọng được xem như là ước mong hay mong đợi của
con người. Nó bắt nguồn từ nhu cầu cá nhân, kinh nghiệm trước đó và thông tin
bên ngoài như quảng cáo, thông tin, truyền miệng từ bạn bè, gia đình Trong đó
nhu cầu cá nhân là yếu tố được hình thành từ nhận thức của con người mong
muốn thỏa mãn cái gì đó như nhu cầu thông tin liên lạc, ăn uống, nghỉ ngơi…
Như vậy dựa vào nhận thức về chất lượng dịch vụ, có thể chia sự thỏa mãn
thành ba mức độ cơ bản khác nhau:
+ Mức không hài lòng: Khi mức độ cảm nhận được của khách hàng nhỏ hơn kì
vọng
+ Mức hài lòng: Khi mức độ nhận được của khách hàng bằng kì vọng
+ Mức rất hài lòng và thích thú: Khi mức độ nhận được của khách hàng lớn hơn
kì vọng.
1.2 Giới thiệu chung về Vịnh Hạ Long
Quảng Ninh - một trong 3 đỉnh của tam giác phát triển kinh tế phía Bắc: Hà Nội
- Quảng Ninh - Hải Phòng, là một địa danh giàu tiềm năng du lịch.Quảng Ninh
sở hữu danh thắng nổi tiếng là Vịnh Hạ Long đã được UNESCO công nhận là
di sản thiên nhiên thế giới và di sản thế giới bởi giá trị địa chất địa mạo.Vịnh Hạ
7
Phạm Thị Thanh Hoa - 1054010014
Giáo viên hướng dẫn: TS.Vũ Thị Hòa
Long là địa điểm du lịch lý tưởng của Quảng Ninh cũng như miền bắc Việt
Nam.
1.2.1 Lịch sử hình thành
Có thể khẳng định rằng, trang sử đá Hạ Long là hình ảnh sinh động nhất về lịch
sử địa chất của khu vực, nó ghi lại quá trình hình thành, vận động kiến tạo của
vỏ trái đất cách ngày nay 250- 270 triệu năm. Cuộc chuyển động uốn nếp
Caledonie và thuộc điệp Carbon thường và Permi tạo khu vực Đông Nam Á
thành đảo núi xen kẽ các trũng biển.Cách ngày nay 175 triệu năm cuộc vận
động tạo sơn Indossinias mạnh, nâng các trũng biển thành lục địa.Mặc dù vậy,
địa hình Vịnh Hạ Long về cơ bản vẫn không thay đổi cho tới ngày nay.Vì vậy,
Hạ Long không chỉ đẹp mà còn là bảo tàng địa chất quý giá, được gìn giữ ngoài
trời đã quá 250 triệu năm.
Bờ và trong lòng Vịnh Hạ Long chứa đựng nhiều hệ tầng trầm tích thành phần
cacbonat và lục nguyên với nhiều di tích cổ sinh vật dưới dạng hoá thạch, trong
đó có các ngành động thực vật đã bị biến mất trên trái đất. Đó là những trang sử
đá ghi lại những biến cố vĩ đại của quá trình địa chất và tiến hoá của sự sống.
Lịch sử địa chất lâu dài của Vịnh Hạ Long được biết ít nhất trên 500 triệu năm
với những hoàn cảnh cổ địa lý rất khác nhau, với nhiều lần tạo sơn – biến thoái,
sụt chìm - biển tiến. Khu vực Vịnh Hạ Long đã từng là biển sâu vỏo các kỷ
Odovic – Silua ( khoảng 500 – 410 triệu năm trước), là biển nông vào các kỷ
Carbon – Pecmi (khoảng 340 – 250 triệu năm trước), biển ven bờ vào cuối kỷ
Paleogen - đầu kỷ Neogen (khoảng 26- 20 triệu năm trước) và trải qua một số
lần biển tiến trong kỷ Nhân Sinh (khoảng 2 triệu năm qua).
Xen kẽ với các thời kỳ biển tồn tại là các thời kỳ lục địa.Vịnh Hạ Long đã trải
qua những thời kỳ cổ địa lý rất đặc biệt. Kỷ Carbon (khoảng 340 – 285 triệu
năm trước) là thời gian nóng ẩm của trái đất, phát triển môi trường đầm lầy thực
vật thuận lợi cho hình thành các bể than khổng lồ ở Châu Âu thì ở Vịnh Hạ
Long lại là vùng biển nông, khí hậu khô nóng để hình thành nên tầng đá vôi
dày. Trái lại, vào kỷ Trias (khoảng 240- 195 triệu năm trước) khi trái đất nói
chung, Châu Âu nói riêng có khí hậu khô nóng thì khu vực Vịnh Hạ Long là
những đầm lầy ẩm ướt với những cánh rừng tuế, dương xỉ khổng lồ tích tụ
nhiều thế hệ.
Vịnh Hạ Long còn là mẫu hình tuyệt vời về cấu trúc địa chất Karst trưởng thành
trong điều kiện nhiệt đới ẩm, trải qua trên 20 triệu năm nhờ sự kết hợp đồng
thời giữa các yếu tố như tầng đá vôi rất dày, khí hậu nóng ẩm và quá trình nâng
8
Phạm Thị Thanh Hoa - 1054010014
Giáo viên hướng dẫn: TS.Vũ Thị Hòa
kiến tạo chậm chạp trên tổng thể. Vịnh Hạ Long là một trong số 29 vịnh được
Câu lạc bộ những vịnh đẹp nhất thế giới xếp hạng và chính thức công nhận vào
tháng 7 năm 2003.
1.2.2 Tài nguyên du lịch tự nhiên trên Vịnh Hạ Long
• Vị trí địa lý
Vịnh Hạ Long là vùng biển đảo nằm ở phía đông bắc Việt Nam, thuộc địa phận
Quảng Ninh có toạ độ từ 106°56’ đến 107°37’ kinh độ đông và 20°43’ đến
21°09’ vĩ độ bắc. Phía Tây và Tây Bắc Vịnh Hạ Long kéo dài từ huyện Yên
Hưng qua thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả đến hết phần biển đảo huyện Vân
Đồn; phía Đông Nam và phía Nam giáp Vịnh Bắc Bộ, phía Tây Nam và Tây
giáp đảo Cát Bà ( TP Hải Phòng), phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Đông tiếp
giáp với Biển Đông.
Vịnh Hạ Long là một phần của đại lục Châu Á bị chìm xuống biển nơi sâu nhất
không quá 200m, với diện tích 1500 km², có 1600 đảo lớn nhỏ, trong đó có gần
1000 đảo có tên.
• Địa hình
Địa hình Hạ Long với hệ thống hang động là một kiểu đặc sắc của địa hình
Karst với những đảo núi xen kẽ giữa các trũng biển, là vùng bằng cát mặn có sú
vẹt mọc và những đảo đá vôi vách đứng. Chúng ta có thể hoàn toàn tìm thấy ở
Hạ Long những dạng địa hình rất độc đáo và có vai trò lớn đó là:
Dạng địa hình đá vôi: được hình thành cách đây 250 đến 280 triệu năm, qua quá
trình vận động tạo sơn của vỏ trái đất là phần rỡa của đại lục Châu Á chìm
xuống mặt Vịnh rộng khoảng 1500km², có hàng ngàn đảo đá và hang động kỳ
diệu. Một phần diện tích đáng kể của đảo là núi, các đảo nhỏ ngoài khơi có
ngọn cao tới 150m đến 200m, chủ yếu các đảo cấu tạo bằng đá phiến tựa những
chiếc mộc bản chạy song song với các rặng núi trong đất liền.
Địa hình bờ bãi biển: Đặc trưng địa hình là sườn thoải, cát trắng, nước biển
trong xanh. Trong đó có những biển đẹp đã được đưa vào khai thác phục vụ cho
hoạt động du lịch như: Bãi Cháy. Ti Tốp, Quan Lạn, Ba Trái Đào… với nhiệt
độ trung bình 25°c rất lý tưởng.
9
Phạm Thị Thanh Hoa - 1054010014
Giáo viên hướng dẫn: TS.Vũ Thị Hòa
• Khí hậu
Khí hậu của Hạ Long nói riêng và Quảng Ninh nói chung có khí hậu tiêu biểu
của các tỉnh miền Bắc Việt Nam, mang tính chất nhiệt đới ẩm. Một năm có bốn
mùa: xuân, hạ, thu, đông. Đây là vùng biển nhiệt đới gió mùa.Mùa hạ nóng ẩm
mưa nhiều gió thình hành là gió nam.Mùa đông lạnh, khô hanh và ít mưa, gió
thịnh hành là gió đông bắc. Nhiệt độ trung bình từ 15 - 25oc, độ ẩm trung bình
hàng năm là 84%, lượng mưa hàng năm lên tới 2000-2200mm/năm, số ngày
mưa trung bình là 90 – 170 ngày. Vịnh Hạ Long có chế độ nhật triều thuần nhất
điển hình (biên độ triều từ 3, 5 – 4,0m. Độ mặn của nước biển từ 31-34, 5MT,
mùa mưa thấp hơn.
Bảng 1: Những thay đổi nhiệt độ trung bình của Vịnh Hạ Long
Tháng 3 - 4 5 - 8 9 - 10 11 - 12
Nhiệt độ TB 14 – 22
o
25 – 30
o
20 – 25
o
12 – 19
o
Vịnh Hạ Long được che chắn bởi ba phía cùng với địa hình đáy biển tương đối
bằng phẳng nên đây là vùng vịnh khá tĩnh, tần xuất lặn sóng chiếm khoảng 80 –
84%. Nhìn chung khí hậu Hạ Long khá thuận lợi cho hoạt động du lịch đặc biệt
từ tháng 4 đến tháng 11, đây là thời kỳ gió mùa nồm nam rất thuận lợi cho loại
hình du lịch biển.
• Thủy văn
Trong khu vực của Vịnh Hạ Long, lượng nước song với phù sa đổ vào biển hầu
như không có nên nước biển thường trong, có độ mặn cao, đáy cát mịn. Có thể
nói hiếm có nơi nào mặt nước lại trong xanh và đẹp tĩnh lặng như Hạ Long.
Thuỷ triều Hạ Long có chế độ nhật triều đối với biên độ lớn từ 4 – 4,5m là hiện
tượng hiếm thấy trên thế giới, tạo ra những thay đổi lớn trong ngày về diện mạo
và cảnh quan bờ, đảo. Việc lợi dụng con nước triều có thể đưa khách đi thăm
những nơi đẹp, huyền bí của Vịnh. Việc nắm vững quy luật thủy triều có thể tạo
ra những cơ hội cho hoạt động du lịch biển như: du thuyền, lướt ván, lặn biển,
tham quan đánh bắt cá của làng chài và vãn cảnh biển.
• Tài nguyên động – thực vật
Các kết quả nghiên cứu cho thấy Vịnh Hạ Long có đầy đủ các hệ sinh thái của
vùng biển nhiệt đới như: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái rạn san hô, hệ
10
Phạm Thị Thanh Hoa - 1054010014
Giáo viên hướng dẫn: TS.Vũ Thị Hòa
sinh thái cỏ biển, hệ sinh thái rừng nhiệt đới và đặc biệt là hệ sinh thái tùng áng
đặc thù. Vịnh Hạ Long có khoảng 163 rặng san hô, thuộc 44 chi và 12 họ,
thường tập trung ở độ sâu 5-10m. Độ che phủ rạn san hô trung bình 30% nhưng
cũng có nơi lên đến 70-80% như khu vực Cống Đỏ, Bọ Hung… Rừng san hô
Vịnh Hạ Long thực sự là một cảnh sắc tuyệt đẹp, san hô dạng cảnh như san hô
cây, san hô đĩa, san hô cục… với nhiều sắc trắng lam, hồng, đỏ… Rừng san hô
đồng thời là nơi cư trú của nhiều loài sinh vật như cá 107 loài, rong, tảo, động
vật phù du, thực vật phù du… trong đó có nhiều loài cá cảnh rất đẹp. Hệ sinh
thái rừng ngập mặn tập trung chủ yếu ở khu vực Tuần Châu, Cửa Lục, Ba Chẽ
và rải rác ven bờ. Hệ sinh thái vùng nhiệt đới với số lượng loài rất phong phú
như đinh, hương, sến, táu, vàn hương phần lớn trên các đảo. Đây cũng chính là
nơi sinh sống của rất nhiều loài động vật hoang dã quý hiếm như: hươu, chồn,
sóc,… đặc biệt là khỉ khoang trắng và khỉ long đỏ cùng nhiều loài khác. Ngoài
ra, Vịnh Hạ Long còn có hệ sinh thái tùng áng nhỏ ăn thông với biển Đông, là
nơi cư trú sinh sống và phát triển của vô số loài sinh vật và thực vật như: cò
biển, rong, tảo, cá tôm,… Ngoài xa khơi là nơi cư ngụ của các loài tôm, cá,
mực, bào ngư, hải sản với số lượng đánh bắt hàng năm lên tới hàng nghìn tấn.
1.2.3 Các cảnh quan nổi tiếng của Vịnh Hạ Long
Vùng di sản trên vịnh Hạ Long được thế giới công nhận (vùng lõi) có diện tích
434 km², như một hình tam giác với ba đỉnh là đảo Đầu Gỗ (phía Tây), hồ Ba
Hầm (phía Nam) và đảo Cống Tây (phía Đông), bao gồm 775 đảo với nhiều
hang động, bãi tắm. Vùng kế bên (vùng đệm), là di tích danh thắng quốc gia đã
được bộ Văn hóa Thông tin Việt Nam xếp hạng từ năm 1962.
Khu vực biển, đảo
Các đảo ở vịnh Hạ Long có hai dạng là đảo đá vôi và đảo phiến thạch, tập trung
ở hai vùng chính là vùng phía Đông Nam Vịnh Bái Tử Long và vùng phía Tây
Nam vịnh Hạ Long. Theo thống kê của ban quản lý vịnh Hạ Long, trong tổng số
1.969 đảo của vịnh Hạ Long có đến 1.921 đảo đá với nhiều đảo có độ cao
khoảng 200m.
Các đảo trên vịnh Hạ Long có những hình thù riêng, không giống bất kỳ hòn
đảo nào ven biển Việt Nam và không đảo nào giống đảo nào. Đảo thì giống
khuôn mặt ai đó đang hướng về đất liền (hòn Đầu Người); đảo thì lại giống như
một ông lão đang ngồi câu cá (hòn Lã Vọng); phía xa là hai cánh buồm nâu
đang rẽ sóng nước ra khơi (hòn Cánh Buồm); rồi hai con gà đang âu yếm vờn
nhau trên sóng nước (hòn Trống Mái); đảo lại có hình tròn cao khoảng 40m
11
Phạm Thị Thanh Hoa - 1054010014
Giáo viên hướng dẫn: TS.Vũ Thị Hòa
trông như chiếc đũa phơi mình trước thiên nhiên (hòn Đũa), mà nhìn từ hướng
khác lại giống như vị quan triều đình áo xanh, mũ cánh chuồn, nên dân chài còn
gọi là hòn Ông v.v.
Bên cạnh các đảo được đặt tên căn cứ vào hình dáng, là các đảo đặt tên theo sự
tích dân gian (núi Bài Thơ, hang Trinh Nữ, đảo Tuần Châu), hoặc căn cứ vào
các đặc sản có trên đảo hay vùng biển quanh đảo (hòn Ngọc Vừng, hòn Kiến
Vàng, đảo Khỉ v.v.). Dưới đây là một vài hòn đảo nổi tiếng:
- Hòn Con Cóc: nằm cách cảng tàu du lịch Bãi Cháy khoảng 12 km về phía
Đông Nam, trên vùng vịnh Hạ Long. Đây là hòn núi đá rất đẹp có góc nghiêng
và hình dáng như một con cóc ngồi xổm giữa biển nước, cao khoảng 9m.
- Hòn Gà Chọi: là một trong những hòn đảo nổi tiếng trên vịnh Hạ Long, hòn
Gà Chọi (hay đôi khi gọi là Hòn Trống Mái) nằm gần hòn Đỉnh Hương ở phía
Tây Nam của Vịnh, cách cảng tàu du lịch Bãi Cháy khoảng 5 km. Đây là cụm
gồm 2 đảo có hình thù giống như một đôi gà, một trống một mái, có chiều cao
khoảng hơn 10m với chân thót lại ở tư thế rất chênh vênh.
- Đảo Ngọc Vừng: nằm cách cảng tàu du lịch khoảng 34 km, thuộc huyện Vân
Đồn, tỉnh Quảng Ninh, có đặc điểm là một trong số ít đảo đất trên vùng vịnh Hạ
Long. Xung quanh đảo có nhiều bãi biển đẹp, có núi Vạn Xuân cao 182m và có
di chỉ khảo cổ thuộc văn hoá Hạ Long rộng 45.000m².Đảo Ngọc Vừng rộng 12
km², có người ở, có bến cảng cổ Cống Yên thuộc hệ thống thương cảng cổ Vân
Ðồn từ thế kỷ 11, và có di tích thành cổ nhà Mạc, thành nhà Nguyễn. Phía đông
của đảo có bãi cát dài tới hàng kilômét với cát trắng trải ra tới tận bến tàu.
- Đảo Ti Tốp: nằm trên khu vực vịnh Hạ Long cách Bãi Cháy chừng 14 km về
phía Đông. Đảo Ti Tốp có bờ dốc đứng và bãi cát trắng phẳng hình vầng trăng
nằm dưới chân.
- Đảo Tuần Châu: là một đảo đất rộng khoảng 3 km². Từ năm 2001, một con
đường lớn đã được xây dựng nối đảo với đất liền. Một tổ hợp dịch vụ vui chơi,
giải trí, quần thể khách sạn, nhà hàng và bãi tắm sang trọng được xây dựng, đưa
vào phục vụ góp phần làm thay đổi bộ mặt của Hạ Long từ năm du lịch 2003 tới
nay.
• Hang động
Những hang động tại Hạ Long, theo các nhà thám hiểm địa chất người Pháp,
khi nghiên cứu về vịnh Hạ Long đầu thế kỷ 20, khẳng định rằng hầu hết trong
12
Phạm Thị Thanh Hoa - 1054010014
Giáo viên hướng dẫn: TS.Vũ Thị Hòa
số chúng đều được kiến tạo trong thế Pleistocen kéo dài từ 2 triệu đến 11 ngàn
năm trước, nằm trong 3 nhóm hang ngầm cổ, hang nền carxtơ và các hàm ếch
biển.
- Hang Sửng Sốt: hay động Sửng Sốt nằm trên đảo Bồ Hòn ở trung tâm vịnh
Hạ Long. Ðây là một hang động rộng và đẹp vào bậc nhất của vịnh Hạ Long. Vị
trí và diện tích: Hang Sửng Sốt là một hang dạng ống, nằm ở độ cao 25m so với
mực nước biển hiện tại. Diện tích khoảng 10.000m2, chiều dài hơn 200m, chỗ
rộng nhất 80m, khoảng cách lớn nhất từ nền tới trần hang xấp xỉ 20m. Hang
được chia thành 2 ngăn chính. Năm 1999, Ban Quản lý Vịnh Hạ Long đã đầu tư
tôn tạo Hang Sửng Sốt. Hệ thống đường đi, ánh sáng để du khách có thể quan
sát và cảm nhận được vẻ đẹp của những khối nhũ, măng đá trong lòng
hang.Ánh sáng được thiết kế phù hợp với kiến trúc hang đồng thời hài hoà với
ánh sáng tự nhiên từ phía cửa hang.
- Động Thiên Cung: Hang Đầu Gỗ và động Thiên Cung cách nhau chừng
100m, được thông nhau bằng những lối đi quanh co, uốn lượn dưới tán lá
rừng.Động Thiên Cung nằm ở lưng chừng đảo Canh Độc, ở độ cao 25m so với
mực nước biển. Lòng động mở ra không gian có tiết diện hình tứ giác với chiều
dài hơn 130 mét, với những măng đá như một đền đài mỹ lệ. Vách động cao và
thẳng đứng được bao bọc bởi những nhũ đá và trên mỗi vách động ấy thiên
nhiên đã khảm nhiều hình thù kỳ lạ, hấp dẫn người xem. Cửa động nhỏ hẹp
được giấu kín trong lòng núi nhưng càng đi vào bên trong, lòng động càng mở
lớn và rộng, dẫn dắt người xem đi từ bất ngờ này đến bất ngờ khác.
- Hang Đầu Gỗ: hiện các nhà khảo cổ tìm thấy rất nhiều khúc gỗ và mẩu gỗ vụn
còn sót lại trong động. Nếu động Thiên Cung hoành tráng khoẻ khoắn, hiện đại
thì hang Ðầu Gỗ trầm mặc uy nghi nhưng cũng rất đồ sộ. Cửa hang Đầu Gỗ ở
lưng chừng vách núi và trong lòng hang được chia thành 3 ngăn chính. Ngăn
phía ngoài hình vòm cuốn tràn ánh sáng tự nhiên, với trần hang như một bức
tranh khổng lồ. Phía dưới là rừng măng đá, nhũ đá nhiều màu với nhiều hình thù
tùy theo trí tưởng tượng của từng người. Chính giữa lòng hang là một cột trụ đá
khổng lồ hàng chục người ôm, từ phía dưới chân cột lên trên là những hình mây
bay, long phi phượng vũ, hoa lá, dây leo.
- Một số hang động khác: Ngoài các hang động trên, du khách còn tham quan
hàng chục hang động đẹp và quyến rũ khác như hang Bồ Nâu có cửa uốn vòng
cung với nhũ đá buông xuống mềm mại như cành liễu; hang Hanh cách thành
phố Cẩm Phả 9 km về phía tây, là một hang động đẹp và dài nhất so với các
13
Phạm Thị Thanh Hoa - 1054010014
Giáo viên hướng dẫn: TS.Vũ Thị Hòa
hang động hiện có trên vịnh Hạ Long, với chiều dài 1.300m chạy xuyên suốt
dãy núi đá Quang Hanh ra tới biển; hang Trinh Nữ với tảng đá hình cô gái đứng
xõa mái tóc dài hướng ra biển, và đối diện với nó là hang Trống (hay hang Con
Trai) với bức tượng chàng trai hóa đá quay mặt hướng về phía hang Trinh Nữ;
rồi hang Tiên Long, Ba Hang, hang Luồn, động Tiên Ông, động Tam Cung,
động Lâu Đài, Ba Hầm v.v. Báo cáo của ban quản lý vịnh Hạ Long cho biết
hiện nay vẫn chưa thể thống kê hết được tất cả hang động trên 1.969 đảo.
1.2.4 Một số thành tựu của Vịnh Hạ Long
- Di sản quốc gia Việt Nam
Năm 1962, vịnh Hạ Long được Bộ Văn hóa-Thông tin Việt Nam xếp hạng di
tích danh thắng cấp quốc gia với diện tích 1553 km² bao gồm 1969 hòn đảo.
Các đảo trong vùng vịnh Hạ Long được quy hoạch là khu bảo tồn các di tích
văn hoá-lịch sử và cảnh quan quốc gia, theo Quyết định Số 313/VH-VP của Bộ
Văn hoá-Thông tin Việt Nam ngày 28 tháng 4 năm 1962 (ADB 1999). Các đảo
này cũng có trong danh sách các khu rừng đặc dụng theo Quyết định Số
194/CT, ngày 9 tháng 8 năm 1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ
tướng Chính Phủ).
Năm 1995, vịnh Hạ Long, cùng với đảo Cát Bà, được Phân viện Hải dương học
Hải Phòng đề nghị đưa vào danh sách hệ thống các khu bảo tồn biển.
Năm 1999, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB 1999) đề xuất thành lập một khu
bảo vệ có tên là Khu cảnh quan thiên nhiên vịnh Hạ Long rộng 155.300 ha, tuy
nhiên hiện nay vẫn chưa thực hiện được.
- Di sản thế giới lần 1: giá trị thẩm mỹ
Ngày 21 tháng 12 năm 1991 Chính phủ Việt Nam cho phép xây dựng hồ sơ về
cảnh quan vịnh Hạ Long để trình Hội đồng Di sản Thế giới xét duyệt di sản
thiên nhiên thế giới.Năm 1993, hồ sơ khoa học về vịnh Hạ Long được hoàn tất
và chuyển đến UNESCO để xem xét. Ngày 17 tháng 12 năm 1994, trong kỳ họp
thứ 18 tại Phuket, Thái Lan, Ủy ban Di sản Thế giới đã công nhận vịnh Hạ
Long vào danh mục di sản thiên nhiên thế giới với giá trị ngoại hạng toàn cầu
về mặt thẩm mĩ (tiêu chí vii), theo tiêu chuẩn của Công ước Quốc tế về bảo vệ
Di sản tự nhiên và văn hóa của thế giới.
- Di sản thế giới lần 2: giá trị địa chất địa mạo
14
Phạm Thị Thanh Hoa - 1054010014

Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Chuyên đề ngoại khóa 22-12 của Tổ XH-THPTĐakrong


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Chuyên đề ngoại khóa 22-12 của Tổ XH-THPTĐakrong": http://123doc.vn/document/567717-chuyen-de-ngoai-khoa-22-12-cua-to-xh-thptdakrong.htm



“HAÏT MAÎI KHUÏC QUÁN HAÌNH”
KÈ NIÃÛM NGAÌY THAÌNH LÁÛP
QUÁN ÂÄÜI NHÁN DÁN VIÃÛT NAM
22/12/1944
22/12/2007

Cuộc tổng khởi nghĩa cách mạng tháng Tám năm 1945

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954

Chiến thắng mùa xuân năm 1975

Hãy nghe đoạn băng sau và cho biết đây là tác phẩm
nào? Ai đọc? Đọc tại đâu? Vào ngày tháng năm nào?
Tuyên ngôn độc lập, do Bác Hồ đọc tại quảng trường Ba
Đình – Hà Nội vào ngày 2/9/1945
Nghe
Đáp án
Câu 1

Những câu thơ trên nằm trong bài thơ nào?
Của ai? Hiện nay còn sống hay đã mất?
“Không kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ mất rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi
Nhìn đất nhìn trời nhìn thẳng…”
Đáp án
“Bài thơ về Tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật
Câu 2

Câu 3: Xem hình ảnh, cho biết ông là ai? Quê ở đâu?
Đại Tướng: Võ Nguyên Giáp, Quê ở Lệ Thủy - Quảng Bình
Đáp án

Nghe đoạn băng sau và cho biết tên bài hát? Do
ai sáng tác?
Nghe
Đáp án
Bài hát “Tình ca” của Hoàng Việt
Câu 4

Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược nước ta
năm nào? Ở đâu?
Năm 1858, tại cửa biển Đà Nẵng
Đáp án
Câu 5

Câu 6 Xem hình ảnh và cho biết đây là hình ảnh của Bác
Hồ trong chiến dịch nào?
Chiến dịch biên giới năm 1950Đáp án

Thuở còn thơ ngày hai buổi đến trường
Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ
Ai bảo chăn trâu là khổ
Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
Tâm hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
1
2
3

Giáo án lớp 5 chi tiết bản 2 (cho GV chưa dạy quyển 3)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án lớp 5 chi tiết bản 2 (cho GV chưa dạy quyển 3)": http://123doc.vn/document/567940-giao-an-lop-5-chi-tiet-ban-2-cho-gv-chua-day-quyen-3.htm





Tuần:
Tiết:
Ng y soạn :
Ng y d ạy:
Khám phá máy tính
Bài 3: Tổ chức thông tin trong máy tính
A. Mục tiêu
- Học sinh biết cách mở tệp đã có trong máy tính, lu kết quả làm việc trên máy
tính.
- Biết đợc cách lu trữ và tổ chức thông tin trong máy tính một cách khoa học, có
hệ thống.
- Rèn khả năng t duy, khái quát vấn đề. Sự say mê môn học, thích khám phá tìm
tòi học hỏi.
B. Đồ dùng
Giáo viên: Giáo án, tài liệu liên quan, phòng máy.
Học sinh: Kiến thức liên quan
C. Các hoạt động dạy học trên lớp
I. ổn định lớp:
Lớp Sĩ số Vắng
5A
5B
5C
II. Kiểm tra bài cũ:
- Thông tin đợc lu nh thế nào trong máy tính?
- Em hiểu thế nào là th mục?
III. Bài mới
Hoạt động của thầy trò Nội dung ghi bảng
GV: Cùng học với máy tính, có thể em
đã tạo ra các tệp: tệp văn bản, tệp hình
vẽ, khi cần em có thể mở lại những
tệp đó để sửa đổi.
Để mở một tệp (văn bản hay hình vẽ)
đã đợc lu trên máy tính, em cần nhớ
tên th mục chứa tệp đó.
1. Mở tệp đã có trong máy
tính
Để mở tệp đã có trong máy tính ta làm theo các
bớc sau:
B1: Nháy đúp chuột vào biểu tợng My
Computer
Đặng Thị Lệ Hơng Tiểu học Dạ
Trạch
5
GV: ? Em hãy nêu cách lu văn bản.
HS:
GV: củng cố lại
Để lu văn bản đang soạn thảo hoặc
hình ảnh đang vẽ trên máy tính, ta
nhấn đồng thời hai phím Ctrl và S. Văn
bản hoặc hình ảnh sẽ đợc lu vào một
tệp, trong một th mục nào đó.
Sau đây cô và các em sẽ cùng đi tìm
hiểu cách lu các tệp.
Làm thế nào để các tệp văn bản, hình
ảnh mà ta vừa tạo ra đ ợc sắp xếp
một cách ngăn nắp, khoa học.
=> Lu vào các th mục riêng.
Kết quả làm việc trên máy tính ngày
càng nhiều. Để thuận tiện cho việc tìm
về sau, ta sẽ cần một th mục riêng lu
giữ các kết quả đó.
B2: Nháy vào nút Folder
B3: Nháy chuột trên th mục chứa tệp cần mở.
B4: Nháy đúp chuột trên biểu tợng tệp cần mở.
2. Lu kết quả làm việc trên máy tính.
Nhấn đồng thời tổ hợp phím Ctrl và S sau đó
thực hiện theo các bớc sau:
B1: Nháy đúp chuột trên biểu tợng ổ đĩa chứa
th mục em cần lu kết quả.
B2: Nháy đúp chuột trên biểu tợng của th mục.
B3: Gõ tên tệp và nháy nút Save.
Chú ý: Sau khi nháy đúp để mở một th mục,
em có thể mở tiếp các th mục con bên trong
nó.
Ta có thể lu tệp trên đĩa cứng, đĩa mềm hay
thiết bị nhớ flash, nhng không lu đợc trên đĩa
CD. Muốn ghi thông tin trên đĩa CD ngời ta
cần phần mềm đặc biệt khác.
3.Tạo th mục riêng của em.
B1: Vào ổ đĩa cần tạo th mục
B2: Nháy nút phải chuột trong ngăn bên phải
cửa sổ.
B3: Trỏ chuột vào new.
B4: Nháy vào Folder
B5: Gõ tên cho th mục rồi nhấn phím Enter.
Thực hành:
Cho học sinh làm bài tập. lên phòng máy thực hành:
Đặng Thị Lệ Hơng Tiểu học Dạ
Trạch
6
TH1: Khởi động máy tính. Nháy đúp chuột vào biểu tợng My computer trên màn hình
nền, tìm th mục có chứa một tệp văn bản hay tệp hình vẽ em đã tạo và lu trong máy
tính. Sau đó nháy đúp chuột để mở tệp đó.
TH2: Tạo một tệp văn bản hoặc tệp hình vẽ và lu tệp đó trong một th mục đã có sẵn
trên máy tính.
TH3: Tạo một th mục mới và đặt tên cho th mục đó. Sau đó tạo tệp văn bản hoặc tệp
hình vẽ và lu tệp đó trong th mục em mới tạo đợc.
IV. Củng cố: Nhận xét u, nhợc điểm.
V. Hng dn v nh:
Học thuộc bài.
D. Bài học kinh nghiệm:




Đặng Thị Lệ Hơng Tiểu học Dạ
Trạch
7
Tuần:
Tiết:
Ng y soạn :
Ng y d ạy:
em tập vẽ
Bài 1: những gì em đã biết
A. Mục tiêu
- Học sinh nhớ lại những kiến thức đã học về phần mềm đồ hoạ paint.
- Nhận biết các công cụ vẽ, sử dụng thành thạo hơn với chuột.
- Rèn t duy logic, khả năng vẽ hình, tính linh hoạt.
B. Đồ dùng
Giáo viên: Giáo án, tài liệu liên quan, phòng máy.
Học sinh: Kiến thức liên quan
C. Các hoạt động dạy học trên lớp
I. ổn định lớp:
Lớp Sĩ số Vắng
5A
5B
5C
II. Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong giờ.
III. Bài mới
GV: ? Để khởi động phần mềm paint ta làm thế nào
HS: Nháy đúp chuột vào biểu tợng trên màn hình nền.
Để gợi nhớ kiến thức cho HS , GV đa ra hệ thống câu hỏi-HS trả lời.
1. Sao chép, di chuyển hình.
? Trong số các công cụ dới đây, hãy chỉ ra công cụ dùng để chọn vùng sao chép.
Đặng Thị Lệ Hơng Tiểu học Dạ
Trạch
8

? Trong hai biểu tợng sau, biểu tợng nào đợc gọi là biểu tợng trong suốt?

? Nêu sự khác nhau giữa việc sao chép hình có sử dụng biểu tợng trong suốt và sao
chép hình không sử dụng biểu tợng trong suốt?
Thực hành: Mở tệp dongho.bmp. Bằng cách sao chép và di chuyển hình, hãy ghép các
mảnh của hình 17a thành bức tranh dân gian Đông Hồ nh trong hình17b.
2. Vẽ hình chữ nhật, hình vuông.
? Trong số các công cụ dới đây, hãy chỉ ra công cụ dùng để vẽ hình chữ nhật, hình
vuông.

? Trong số các công cụ dới đây, hãy chỉ ra công cụ dùng để vẽ hình chữ nhật tròn góc.

Thực hành: Dùng công cụ vẽ hình chữ nhật, hình vuông, công cụ tô màu và cách
sao chép hình để tạo các mẫu trang trí nh hình 31.
Đặng Thị Lệ Hơng Tiểu học Dạ
Trạch
9
3. Vẽ hình e-líp, hình tròn.
? Trong số các công cụ dới đây, hãy chỉ ra công cụ dùng để vẽ hình e líp.

? Khi sử dụng công cụ vẽ hình e-líp, em cần thêm thao tác nào để vẽ đợc hình tròn?
? Có những kiểu vẽ hình e-líp nào?
Thực hành:
Cho học sinh làm bài tập. lên phòng máy thực hành:
Mở tệp clock.bmp với hình chú gấu bông cho sẵn, em hãy vẽ chiếc đồng treo tờng có
hình nền là chú gấu bông theo các bớc nh sau:
GV hớng dẫn: Để vẽ hai hình tròn lồng vào nhau (nh đờng viền chiếc đồng hồ trên)
em hãy vẽ hai hình tròn rời nhau, một hình tròn to và một hình tròn nhỏ hơn. Sau đó
dùng công cụ chọn và biểu tợng trong suốt để di chuyển hình tròn nhỏ vào trong hình
tròn to. Em hãy cố gắng đặt hai hình tròn cho cân xứng.
Tiếp tục dùng chức năng sao chép trong suốt để di chuyển chú gấu vào trong mặt
đồng hồ.
Cuối cùng vẽ thêm kim đồng hồ và đánh dấu vị trí các con số. Em có thể vẽ các chi
tiết này ở một nơi khác rồi dùng chức năng sao chép trong suốt để di chuyển chúng
vào trong mặt đồng hồ.
IV. Củng cố: Nhận xét u, nhợc điểm.
V. Hng dn v nh:
Tìm hiểu lại các công cụ vẽ
D. Bài học kinh nghiệm:



Đặng Thị Lệ Hơng Tiểu học Dạ
Trạch
10

Tuần:
Tiết:
Ng y soạn :
Ng y d ạy:
em tập vẽ
Bài 2: sử dụng bình xịt màu
A. Mục tiêu
- HS biết cách sử dụng bình xịt màu
- Biết kết hợp với các công cụ khác để vẽ hình hoàn chỉnh, có tính thẩm mĩ cao.
- Rèn kĩ năng vẽ hình.
- Giáo dục tính sáng tạo, phát triển t duy.
B. Đồ dùng
Giáo viên: Giáo án, tài liệu liên quan, phòng máy.
Học sinh: Kiến thức liên quan
C. Các hoạt động dạy học trên lớp
I. ổn định lớp:
Lớp Sĩ số Vắng
5A
5B
5C
II. Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong giờ.
III. Bài mới
Hoạt động của thầy trò Nội dung ghi bảng
L m sao để vẽ đ ợc hàng nghìn bông
tuyết rơi, hàng vạn chiếc lá của cây cổ
thụ hay cảnh thần tiên của đêm pháo
hoa-đã có ngay công cụ Bình xịt màu.
Thay vì vẽ từng chấm nhỏ trên hình,
1. Làm quen với bình xịt màu.
Các bớc thực hiện:
B1: Chọn công cụ Bình xịt màu trong hộp
Đặng Thị Lệ Hơng Tiểu học Dạ
Trạch
11
em có thể dùng bình xịt màu để phun
các chấm màu lên hình.
Khi thực hiện các thao tác để tạo hình
từ bình xịt màu, kết quả đạt đợc tuỳ
vào các điều khiển chuột, em có thể
tạo ra các vùng màu tha hay dày, nhạt
hay đậm trên bức tranh
công cụ
B2: Chọn kích cỡ vùng xịt ở dới hộp công
cụ.
B3: Chọn màu xịt
B4: Kéo thả chuột nhanh hay chậm trên
vùng muốn xịt.
Chú ý: Nháy chuột trái để phun bằng màu
tô, nháy chuột phải để phun bằng màu nền.
Thực hành:
Dùng bình xịt trong tranh vẽ
Dùng công cụ và công cụ để vẽ hình bông hoa nh mẫu sau:
Dùng các công cụ thích hợp để vẽ hình con thuyền lớt trên sóng nh mẫu sau:
Đặng Thị Lệ Hơng Tiểu học Dạ
Trạch
12
Hớng dẫn:
Chọn công cụ với kiểu vẽ để vẽ hình ông Mặt trời
Chọn công cụ và để vẽ con thuyền và cánh buồm.
Chọn công cụ , dùng màu trắng và hai màu xanh (đậm nhạt khác nhau) có trong
hộp màu để vẽ từng lớp sóng dới đáy thuyền.
Chọn màu vàng để tô màu ông Mặt trời, màu nâu đỏ để tô màu mạn thuyền và các
màu khác để tô màu cho cánh buồm.
IV. Củng cố: Nhận xét u, nhợc điểm.
V. Hng dn v nh:
Tp v mõy v trng theo mu trờn hỡnh 2.
Đặng Thị Lệ Hơng Tiểu học Dạ
Trạch
13
D. Bài học kinh nghiệm:




Tuần:
Tiết:
Ng y soạn :
Ng y d ạy:
em tập vẽ
Bài 3: Viết chữ lên hình vẽ
A. Mục tiêu
Đặng Thị Lệ Hơng Tiểu học Dạ
Trạch
14

Đề thi sinh chuyên đại học sư phạm Hà Nội lần thứ 5 năm 2012


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Đề thi sinh chuyên đại học sư phạm Hà Nội lần thứ 5 năm 2012": http://123doc.vn/document/568184-de-thi-sinh-chuyen-dai-hoc-su-pham-ha-noi-lan-thu-5-nam-2012.htm










Hướng Dẫn Giải Đề Thi Thử Lần 5 - ĐHSP
Câu 1 : đáp án D
Câu 2 : Con trai mù màu có kiểu gen là : X
m
Y sẽ nhận giao tử Y từ bố và X
m
từ mẹ nên nếu
bố mẹ không bị mù màu phải có kiểu gen là : X
M
X
m
và X
M
Y
Đáp án D
Câu 3 : Xét sơ đồ phả hệ đời thứ 2 và thứ 3 ta có nhận thấy :
- Cặp thứ nhất : bố mẹ bình thường sinh con trai bị bệnh, con gái không bị bệnh
- Cặp thứ 2 : bố mẹ bị bệnh sinh các con tất cả đều mắc bệnh
Từ đó suy ra gen gây bệnh là gen lặn và phân ly không đồng đều về giới tính do gen nằm
trên nhiễm sắc thể giới tính X.
Đáp án : B
Câu 4 : Đáp án D
Câu 5 : Đáp án B
Câu 6 : Đáp án D
Số nu của 2 alen trên là : (4080x2):3.4 =2400 nu
Xét alen B ta có : A+G = 50% nu và A – G =20% A = T = 840 nu và G= X =360 nu
Xét alen b ta có : 2A+2G =2400 nu và 2A+3G = 3200 A = T =400 nu và G= X=800 nu
Cơ thể F
1
có 1640 nuA = 840+400+400.vậy F
1
mang kiểu gen Bbb
(Xem lại đáp án)
Câu 7 : Đáp án B
Câu 8 : Đáp án A
Câu 9 : Đáp án A
Câu 10 : Đáp án D
Cây thân thấp , quả trắng có kiểu gen aabb có tỉ lệ 1/8 = ¼.1/2
Câu 11 : Đáp án B
Câu 12 : Đáp án D
Câu 13 : Đáp án D
Do bậc dinh dưỡng càng cao thì hiệu suất năng lượng nhận được từ hệ sinh thái càng thấp.
Câu 14 : Đáp án D
F
2
có tỉ lệ tương đương 9 : 6 :1 trong đó có :
9 A – B- : Quả dẹt
3A-bb + 3aaB- : Quả tròn
1aabb : quả dài
Trong đó 6 cây cho quả tròn có 1 Aabb + 1aaBB. Vậy xác suất để gặp cây quả tròn thuần
chủng là : 2/6 = 1/3
Câu 15: Đáp án D
Cơ thể thân đen, cánh cụt, mắt đỏ có kiểu gen : X
D
- có tỉ lệ 15 %
Xét phép lai : P : X
D
X
d
x X
D
Y
Có tỉ lệ đời con : ¾ mắt đỏ : mắt trắng
thân đen cánh cụt ở F1 có tỉ lệ : 15%: ¾ = 20% .
Ta xét phép lai : P : x :
Mặt khác, ở ruồi giấm chỉ có hoán vị gen 1 bên cơ thể ruồi cái. Ruồi đực tạo giao tử ab với
tỉ lệ ½ . vậy ruồi cái phải tạo ra giao tử ab = 40%.
Vậy tần số HVG là : 10% x2 = 20%
Câu 16 : Đáp án A
Số kiểu gen tối đa về locut tay thuận ở người là : 3
Xét ở nữ giới : số kiểu gen tối đa về 2 tính trạng màu mắt và máu đông là :
2.2(2.2+1)/2 =10KG
Xét ở nam giới : số kiểu gen tối đa về 2 tính trạng màu mắt và máu đông là : 2.2 =4KG
Vậy trong quần thể người số kiểu gen tối đa về cả 3 locus trên là : 3.10+3.4 = 42 KG
Câu 17 : Đáp án C
Câu 18 : Đáp án D
Ta có A+ G = 50 %Nu và A – G = 20%Nu A=T= 35% nu và G= X = 15%nu
= mặt khác 2A + 3G = 2760 2A + 3. A = 2760
A = T = 840 nu và G = X = 360
Câu 19 : Đáp án D
Ta có phép lai P : k
+
k
+
l
+
l
+
m
+
m
+
x kkllmm
F
1
: 100% k
+
k l
+
l m
+
m x k
+
k l
+
l m
+
m
F
2
cho hoa sắc cam : có sự xuất hiện đồng thời của k
+
và l
+
mà không có sự xuất hiện của
m
+
.
Xét phép lai : F
1
: m
+
m x m
+
m
F
2
: m
+
- : mm
Xét phép lai F
1
: k
+
k l
+
l x k
+
k l
+
l
F
2
cho tỉ lệ đời con k
+
- l
+
- mang sắc hoa vàng. Vậy, tỉ lệ cây hoa vàng ở f
2
theo bài toán
là : ( k
+
- l
+
-). ( mm) =
Câu 20 : Đáp án B
Xét tỉ lệ ở thế hệ F
B
:
= = ; = = ; = =
Nhận thấy có sự liên kết gen không hoàn toàn giữa tính trạng hạt tròn và chín muộn, hạt
dài và chím sớm. Tính trạng chiều cao thân phân ly độc lập với các tính trạng khác.
Do ở F
B
có 8 kiểu hình khác nhau nên đã có sự liên kết gen không hoàn toàn của 2 trong 3
cặp gen kể trên. Mặt khác, do tỉ lệ các tính trạng HVG > 25% nên có kiểu gen dị hợp chéo
Câu 21 : Đáp án B
Do 2 tính trạng phân ly độc lập với nhau nên ta có :
Xét phép lai về tính trạng màu quả
Cây F
1
có kiểu gen : AAaa
Khi đem lai cây F
1
ta có : F
1
: AAaa x AAaa
F
2
: 35 quả đỏ : 1 quả vàng
Xét phép lai về màu sắc hoa :
Cây F
1
có kiểu gen : BBbb
Khi đem lai cây F
1
ta có : F
1
: BBbb x BBbb
F
2
: 35 hoa tím : 1 hoa trắng
Vậy tỉ lệ ở cây F
2
về cả 2 tính trạng trên là :
(35 quả đỏ : 1 quả vàng).( 35 hoa tím : 1 hoa trắng)
1225 quả đỏ, hoa tím : 35 quả đỏ, hoa trắng : 35 quả vàng, hoa tím : 1 quả vàng, hoa trắng
Câu 22 : Đáp án A
Câu 23 : Đáp án A
cấu trúc di truyền cân bằng của quần thể trước chọn lọc:
0,49 DD : 0,42 Dd : 0.09 dd
Xét trên 1000 con, ta có cấu trúc về số lượng : 490DD : 420Dd : 90dd
Sau khi bị chọn lọc, cấu trúc di truyền của quân thể trên về số lượng là :
(490.0,3)DD : (420.0,7)Dd : (90.1)dd
= 147 DD : 294 Dd : 90 dd 0.277DD + 0.55Dd + 0.1695dd = 1
P
D
= 0.55 và q
d
= 0,45
Câu 24 : Đáp án B
Câu 25 : Đáp án B
Câu 26 : Đáp án A
Câu 27 : Đáp án D
Câu 28 : Đáp án A
Xét riêng tổ hợp 2 tính trạng về tính trạng hình dạng quả và độ chín ta có :
= 1/1 ; = 1/1
Đã có sư hoán vị gen tần số 25 % và cơ thể F
1
mang kiểu gen dị hợp chéo Aa
Câu 29 : Đáp án C
Khoảng cách giữa 2 alen càng xa thì tần số hoán vị gen càng cao
Câu 30 : Đáp án C
Xét kiểu gen hoán vị gen 50% nên tạo ra 4 loại giao tử
Xét kiểu gen không có HVG, chỉ tạo ra 2 loại giao tử
Tổ hợp về 2 kiểu gen ta có : số loại giao tử tối đa về 2 kiểu gen trên là : 4.2 = 8 loại
Câu 31 : Đáp án A
Câu 32 : Đáp án B
Câu 33 : Đáp án A
Câu 34: Đáp án B
Câu 35 : Đáp án C
Do quân thể đang ở trong trạng thái cân bằng di truyền nên tần số alen lặn ở nam giới bằng
với tần số alen lặn ở nữ giới.
Tần số alen X
m
= 0,08 ; X
M
= 0,92
Vậy cấu trúc ở nữ giới : (0,92)
2
X
M
X
M
: 2.0,92.0.08 X
M
X
m
: (0,08)
2
X
m
X
m
Câu 36 : Đáp án D
Cấu trúc di truyền của quần thể hiện tại là : 0,25AA : 0,1Aa : 0,65aa
Thế hệ P có : tần số kiểu gen Aa là : 0,1 : ( )
2
= 0,4 Aa
Gọi x là tần số kiểu gen AA ở thế hệ P. Ta có : x + = 0,25 x = 0,1AA
Gọi y là tần số kiểu gen aa ở thế hệ P. Ta có : y + = 0,65 y = 0,15aa
Vậy thế hệ P có cấu trúc di truyền là : 0.1AA : 0.4Aa : 0.15aa
Câu 37 : Đáp án B

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Bộ Luật dân sự Việt Nam 2005


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Bộ Luật dân sự Việt Nam 2005": http://123doc.vn/document/568440-hop-dong-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-theo-quy-dinh-cua-bo-luat-dan-su-viet-nam-2005.htm


5
Chương 1
KHÁI LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TẠI VIỆT NAM
1.1. Khái niệm và đặc điểm về chuyển quyền sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm về quyền sử dụng đất
1.1.1.1. Khái niệm quyền sử dụng đất
Mục này trình bày khái quát về quá trình hình thành chế độ sở hữu toàn dân về đất đai,
một số khái niệm về quyền sử dụng đất. Từ đó tác giả xây dựng khái niệm quyền sử dụng đất:
Quyền sử dụng đất là một loại quyền tài sản được phái sinh trên cơ sở quyền sở hữu đất đai do
Nhà nước trao cho những chủ thể nhất định và cho phép chuyển quyền từ chủ thể này sang chủ
thể khác theo những hình thức, điều kiện, trình tự và thủ tục nhất định để khai thác công dụng của
đất, hưởng những thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất và các lợi ích khác khác theo quy
định của Nhà nước.
1.1.1.2. Đặc điểm của quyền sử dụng đất
Mục này rút ra một số đặc điểm của QSDĐ: (1) là quyền được phái sinh trên cơ sở
quyền sở hữu đất đai; (2) là một loại quyền tài sản đặc thù; (3) chủ thể của QSDĐ bị giới hạn
bởi các quy định của pháp luật; (4) các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể có QSDĐ (người sử
dụng đất) được pháp luật quy định chặt chẽ; (5) QSDĐ theo quy định của pháp luật Việt Nam
là quyền có thời hạn; (6) quy chế tài sản áp dụng đối với QSDĐ là đa dạng.
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm về chuyển quyền sử dụng đất
1.1.2.1. Khái niệm chuyển quyền sử dụng đất
Mục này trình bày quá trình hình thành chế định chuyển QSDĐ và nêu khái niệm
chuyển QSDĐ là: “Sự chuyển dịch quyền sử dụng đất từ chủ thể này sang chủ thể khác theo
quy định của Bộ Luật Dân sự và pháp luật đất đai”.
1.1.2.2. Đặc điểm của chuyển quyền sử dụng đất
Mục này rút ra bốn đặc điểm của chuyển QSDĐ: (1) QSDĐ là đối tượng của chuyển
QSDĐ chỉ được phép tham gia giao dịch khi được pháp luật cho phép; (2) chuyển QSDĐ là
một loại giao dịch phải tuân thủ chặt chẽ và đầy đủ các quy định về cả nội dung và hình thức
của giao dịch; (3) việc chuyển QSDĐ có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về đất đai ; (4) hình thức chuyển QSDĐ là đa dạng.
6
1.2. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo
pháp luật Việt Nam
1.2.1. Khái niệm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Mục này lý giải về sự ra đời của cụm từ “chuyển nhượng quyền sử dụng đất” và nêu
khái niệm HĐCNQSDĐ theo quy định của BLDS năm 2005: Hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất
chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng, còn bên nhận chuyển
nhượng trả tiền cho bên chuyển nhượng theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất
đai.
1.2.2. Đặc điểm của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
1.2.2.1. Các đặc điểm về bản chất của hợp đồng
Về mặt bản chất của hợp đồng, HĐCNQSDĐ có một số đặc điểm: (1) chuyển nhượng
quyền sử dụng đất làm chấm dứt hoàn toàn quyền sử dụng đất của bên chuyển nhượng và
chuyển sang cho bên nhận chuyển nhượng; (2) chuyển nhượng quyền sử dụng đất luôn có sự
gắn kết giữa việc chuyển giao quyền chiếm hữu đất và chuyển giao quyền sử dụng đất; (3)
khoản tiền bên nhận chuyển nhượng trả cho bên chuyển nhượng có giá trị bằng hoặc lớn hơn
giá trị quyền sử dụng của thửa đất.
1.2.2.2. Các đặc điểm về chủ thể của hợp đồng
Chủ thể của HĐCNQSDĐ có những đặc điểm sau: (1) chủ thể của HĐCNQSDĐ đa
dạng; (2) chủ thể của HĐCNQSDĐ khi tham gia quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
bị giới hạn bởi các quy định chặt chẽ của pháp luật.
1.2.2.3. Các đặc điểm về đối tượng của hợp đồng
QSDĐ là đối tượng của HĐCNQSDĐ ngoài việc có các đặc điểm chung như nêu tại
phần 1.1.1.2 còn có các đặc điểm riêng sau: (1) QSDĐ là đối tượng của HĐCNQSDĐ phụ
thuộc vào quy chế tài sản nhà nước dành cho chủ thể của HĐCNQSDĐ; (2) điều kiện để
chuyển nhượng QSDĐ được pháp luật quy định chặt chẽ: (i) QSDĐ được đem chuyển
nhượng phải có GCNQSDĐ; (ii) QSDĐ được đem chuyển nhượng phải không có tranh chấp;
(iii) QSDĐ không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; (iv) QSDĐ phải còn thời hạn sử dụng
1.2.2.4. Các đặc điểm về hình thức của hợp đồng
Theo quy định tại Điều 689 của BLDS năm 2005 thì HĐCNQSDĐ có hai đặc điểm
nổi bật về hình thức đó là: (1) hợp đồng phải được giao kết dưới hình thức bằng văn bản; (2)
7
hợp đồng phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
1.3. Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 698 BLDS năm 2005 thì nội dung của HĐCNQSDĐ bao gồm
các nội dung sau đây: Tên, địa chỉ của các bên; Quyền, nghĩa vụ của các bên; Loại đất, hạng
đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất; Thời hạn sử dụng đất của bên chuyển
nhượng; thời hạn sử dụng đất còn lại của bên nhận chuyển nhượng; Giá chuyển nhượng;
Phương thức, thời hạn thanh toán; Quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng; Các
thông tin khác liên quan đến quyền sử dụng đất; Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp
đồng.
1.4. Hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Mục này trình bày về hiệu lực của hợp đồng nói chung và các quan điểm khác nhau về
thời điểm có hiệu lực của HĐCNQSDĐ từ đó rút ra kết luận về hiệu lực của HĐCNQSDĐ.
Về nguyên tắc: “Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ
trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”.
1.4.1. Quan điểm hợp đồng có hiệu lực tại thời điểm giao kết
Quan điểm này cho rằng HĐCNQSDĐ được giao kết và có hiệu lực tại thời điểm lập
văn bản, nhưng việc thực hiện nghĩa vụ chuyển QSDĐ được hoãn đến khi được đăng ký tại cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
1.4.2. Quan điểm hợp đồng có hiệu lực tại thời điểm đăng ký
Quan điểm này cho rằng HĐCNQSDĐ có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tại cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền.
1.4.3. Kết luận về hiệu lực của hợp đồng
Pháp luật đất đai và BLDS năm 2005 quy định HĐCNQSDĐ có hiệu lực tại thời điểm
đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và việc chuyển QSDĐ có hiệu lực kể từ thời
điểm đăng ký QSDĐ. Tuy nhiên, các quy định này vẫn có những điểm chưa rõ ràng gây ra
nhiều tranh luận trên thực tế.
1.5. Pháp luật điều chỉnh hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Mục này giới thiệu các quy định của pháp luật về HĐCNQSDĐ qua các thời kỳ:
1.5.1. Luật đất đai năm 1993 và các Luật sửa đổi, bổ sung
1.5.1.1. Luật Đất đai năm 1993
Luật Đất đai năm 1993 lần đầu tiên cho phép Hộ gia đình, cá nhân được chuyển
8
nhượng quyền sử dụng đất.
1.5.1.2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998 đã bổ sung thêm một số
quyền về chuyển QSDĐ cho hộ gia đình cá nhân và cho phép các tổ chức kinh tế thỏa mãn
những điều kiện do pháp luật quy đinh định được chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
1.5.1.3. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2001
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 12 tháng 7 năm 2001 sửa đổi
một só nội dung liên quan đến thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
1.5.2. Bộ Luật Dân sự năm 1995
Trên cơ sở một số điều của Luật Đất đai năm 1993, BLDS ngày 28 tháng 10 năm 1995
có hiệu lực ngày 01 tháng 7 năm 1996 đã quy định một phần về CQSDĐ (phần thứ năm) gồm
06 chương, 55 điều (từ điều 690 đến Điều 744).
1.5.3. Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành
Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003 và các văn bản hướng dấn thi hành đã kế
thừa các quy định của Luật Đất đai năm 1993 và quy định chi tiết, cụ thể về quyền chuyển
nhượng QSDĐ của tổ chức, hộ gia đình cá nhân.
1.5.4. Bộ luật Dân sự năm 2005
BLDS năm 2005 tiếp tục quy định một chế định về CQSDĐ với quan điểm BLDS là
luật chung điều chỉnh các quan hệ dân sự.
1.5.5. Các quy định về thuế, phí và lệ phí
Theo quy định của pháp luật việc chuyển nhượng QSDĐ còn chịu sự điều chỉnh của
các quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí như Luật thuế chuyển QSDĐ (đã hết hiệu
lực), Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Lệ phí trước bạ, phí và lệ
phí khi làm thủ tục đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất.








9








Chương 2
THỰC TRẠNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2005 VỀ HỢP
ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
2.1. Nội dung các quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 về hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất
2.1.1. Nội dung các quy định về chuyển quyền sử dụng đất
Mục này trình bày về nội dung các quy định về chuyển QSDĐ theo quy định của BLDS
năm 1995, chỉ ra những bất cập dẫn đến phải sửa đổi, bổ sung và trình bày những điểm mới
được quy định tại BLDS năm 2005.
2.1.1.1. Căn cứ xác lập quyền sử dụng đất
Xuất phát từ bất cập của BLDS năm 1995, để đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống
pháp luật, Điều 688 BLDS năm 2005 đã bổ sung, sửa đổi về căn cứ xác lập QSDĐ theo
hướng: quy định việc nhà nước công nhận QSDĐ cũng là một trong những căn cứ xác lập
quyền sử dụng đất; bổ sung thêm quyền sử dụng đất của pháp nhân và cho phép pháp nhân
được chuyển QSDĐ.
2.1.1.2. Hình thức chuyển quyền sử dụng đất
Điều 689 BLDS năm 2005 không quy định cụ thể theo hướng liệt kê các hình thức
CQSDĐ như BLDS năm 1995 và bổ sung quy định việc công chứng hoặc chứng thực hợp
đồng về CQSDĐ là quy định bắt buộc nhằm tạo sự thống nhất với nội dung của Luật Đất đai.
2.1.1.3. Giá chuyển quyền sử dụng đất
Điều 690 BLDS năm 2005 bỏ quy định : các bên thỏa thuận về giá CQSDĐ, nhưng
trên cơ sở bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo
khung giá đất của Chính phủ quy định” của Điều 694 của BLDS năm 1995 và cho phép các
10
bên thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
2.1.1.4. Nguyên tắc chuyển quyền sử dụng đất
Điều 691 BLDS năm 2005 đã bỏ các quy định không mang tính nguyên tắc CQSDĐ
của Điều 695 BLDS năm 1995 và sửa chữa lại một số câu chữ cho phù hợp với Luật Đất đai
năm 2003.
2.1.1.5. Hiệu lực của việc chuyển quyền sử dụng đất
Điều 692 BLDS năm 2005 đã bỏ quy định “việc CQSDĐ có hiệu lực kể từ thời điểm
được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền” theo quy định tại Điều 696 của BLDS
năm 1995 mà dẫn chiếu tới quy định của Luật Đất đai năm 2003 về hiệu lực của việc chuyển
QSDĐ.
2.1.2. Nội dung các quy định về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Mục này trình bày nội dung các quy định về HĐCNQSDĐ theo quy định của BLDS
năm 1995, chỉ ra những bất cập dẫn đến việc sửa đổi, bổ sung và trình bày những điểm mới
được quy định tại BLDS năm 2005.
2.1.2.1. Về khái niệm Hợp đồng
Điều 697 BLDS năm 2005 đã bỏ nội dung HĐCNQSDĐ phải tuân theo các điều kiện,
nội dung, hình thức chuyển QSDĐ được Bộ Luật Dân sự và pháp luật về đất đai và sửa đổi
một số thuật ngữ của Điều 705 BLDS năm 1995 cho phù hợp.
2.1.2.2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng
Điều 698 BLDS năm 2005 bỏ khoản 2 Điều 708 BLDS năm 1995 quy định về lý do
chuyển nhượng QSDĐ và sửa đổi, bổ sung một số thuật ngữ cho phù hợp với nội dung của
HĐCNQSĐ.
2.1.2.3. Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Điều 699 BLDS năm 2005 đã bỏ quy định bên chuyển nhượng phải : “xin phép
chuyển nhượng quyền sử dụng đất…”, “nộp thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất” được
quy định tại Điều 709 BLDS năm 1995 và sửa đổi một số thuật ngữ cho phù hợp.
2.1.2.4. Quyền của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Điều 700 BLDS năm 2005 sửa cụm từ “chuyển quyền” tại Điều 710 BLDS năm 1995
thành từ “chuyển nhượng”; bỏ quy định trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ dân
sự vì vấn đề này đã được quy định cụ thể và đầy đủ tại Điều 305 BLDS năm 2005.
2.1.2.5. Nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Điều 701 BLDS năm 2005 sửa đổi Điều 712 BLDS năm 1995 theo hướng: không quy
định cụ thể cơ quan mà bên nhận chuyển nhượng có nghĩa vụ đến đăng ký mà dẫn chiếu đến
11
các quy định của pháp luật đất đai.
2.1.2.6. Quyền của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Điều 702 BLDS năm 2005 chỉ sửa đổi, bổ sung Điều 713 BLDS năm 1995 theo
hướng: thêm“số hiệu”của thửa đất, sửa cụm từ “bên nhận quyền” thành “bên nhận chuyển
nhượng”, “bên chuyển quyền” thành “bên chuyển nhượng” cho phù hợp với Luật Đất đai.
2.2. Thực trạng áp dụng các quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 về hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất
2.2.1. Giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
2.2.1.1. Thỏa thuận trước khi công chứng, chứng thực hợp đồng
Mục này trình bày thực tế quá trình các bên tham gia chuyển nhượng giao kết hợp
đồng với nhau và có nêu thực tế giao kết HĐCNQSDĐ tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
2.2.1.2. Công chứng, chứng thực hợp đồng
* Cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực
Theo quy định của pháp luật Đất đai thì cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng
thực HĐCNQSDĐ bao gồm: Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
công chứng nhà nước; chứng thực của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.
Luật Công chứng năm 2006 và Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm
2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực
chữ ký không cho phép Ủy ban nhân dân huyện, xã được chứng thực hợp đồng, giao dịch.
Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành
một số điều của nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về
cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký hướng dẫn việc
từng bước chuyển giao các hợp đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng.
Đến thời điểm hiện nay một số địa phương ở Việt Nam có thể vẫn tồn tại cả hai hệ
thống công chứng, chứng thực HĐCNQSDĐ, mặc dù ở nhiều địa phương không thực hiện
việc chứng thực HĐCNQSDĐ nữa.
* Thủ tục công chứng, chứng thực
Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ yêu cầu công chứng theo quy định của
Luật công chứng tuy nhiên trên thực tế người yêu cầu công chứng còn phải nộp các giấy tờ
theo yêu cầu của cơ quan công chứng. Việc công chứng phải sử dụng mẫu có sẵn của cơ quan
quan công chứng ít khi sử dụng các hợp đồng do các bên soạn. Người yêu cầu công chứng
phải nộp phí công chứng theo quy định của pháp luật. Giá chuyển nhượng nêu trong hợp đồng
chuyển nhượng chỉ bằng giá do nhà nước quy định. Nhiều trường hợp, bên nhận chuyển
12
nhượng không đi làm thủ tục mà chuyển nhượng lại (“sang tay”) cho người khác để kiếm chênh
lệch bằng cách yêu cầu cơ quan công chứng hủy hợp đồng đã ký và yêu cầu bên chuyển nhượng
ký lại hợp đồng công chứng với người mua nhằm mục đích trốn thuế và lệ phí trước bạ.
2.2.2. Thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
2.2.2.1. Việc thực hiện hợp đồng của bên chuyển nhượng
Trên thực tế việc thực hiện nghĩa vụ của bên chuyển nhượng trước hay sau khi công
chứng phụ thuộc vào thỏa thuận bên nào có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về đất đai.
2.2.2.2. Việc thực hiện hợp đồng của bên nhận chuyển nhượng
Trong mục này phân tích thực trạng thực hiện các nghĩa vụ của bên nhận chuyện
nhượng quyền sử dụng đất:
* Nghĩa vụ trả tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Về mặt nguyên tắc thì các bên có thể thỏa thuận việc trả tiền nhận chuyển nhượng ở
bất kỳ thời điểm nào. Tuy nhiên trên thưc tế, việc thanh toán có thể phụ thuộc vào việc bên
nào có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất.
* Nộp hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án
đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng
đất tại phường và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền
sử dụng đất ở nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi
trường; đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất tại xã, thị trấn nộp tại Uỷ
ban nhân dân xã, thị trấn.
Theo quy định của Luật Đất đai thì Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm
HĐCNQSDĐ và GCNQSDĐ. Tuy nhiên, trên thực tế người đi làm thủ tục còn phải nộp thêm
một số loại giấy tờ khác như Đơn đề nghị cấp GCNQSDĐ, bản sao có công chứng giấy chứng
minh nhân dân, bản sao có công chứng hộ khẩu thường trú (của cả hai bên mua và bán mỗi
loại hai bản).
2.2.2.3. Việc thực hiện hợp đồng theo sự thỏa thuận của các bên
Một trong những nghĩa vụ quan trọng trong HĐCNQSDĐ đó là việc thực hiện nghĩa
vụ tài chính đối với Nhà nước. Nghĩa vụ này thường được các bên thỏa thuận rất kỹ trước khi
ký kết và ghi rõ trong hợp đồng.
a) Các loại nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước
13
Theo quy định của pháp luật các nghĩa vụ tài chính với nhà nước phải thực hiện trước
khi việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bao gồm: Thuế chuyển QSDĐ (hiện nay đã bị bãi
bỏ); Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; Lệ phí trước bạ; Phí, Lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (bao gồm: Phí thẩm định cấp quyền sử
dụng đất và Lệ phí địa chính). Mức thu lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội được
quy định tại bảng 2.1 dưới đây.
Bảng 2.1. Mức thu lệ phí địa chính của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
Số TT Các công việc địa chính Đơn vị tính
Mức thu
Cá nhân, hộ gia
đình
Tổ chức
Các
quận
Khu vực
khác
1
Cấp GCN quyền sử dụng
đất
đồng/giấy 25.000 10.000 100.000
2
Chứng nhận đăng ký biến
động về đất đai.
đồng/lần 15.000 5.000 20.000
3
Trích lục bản đồ địa
chính, văn bản, số liệu hồ
sơ địa chính:
- Trích lục văn bản
- Trích lục bản đồ
đồng/văn bản
đồng/văn bản
10.000
10.000
5.000
5.000
10.000
10.000
4 Cấp lại, cấp đổi
GCNQSDĐ, xác nhận tính
pháp lý của giấy tờ nhà
đất.
đồng/lần 20.000 10.000 20.000
(Nguồn: Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội về việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội)

Năm 2011, Ủy ban nhân dân thành phố Hà nội đã bãi bỏ quy định thu lệ phí đối với việc:
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, cấp lại, cấp
đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất và ban hành
mức thu lệ phí mới như sau:
14
Bảng 2.2. Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hà Nội
TT Nội dung thu Đơn vị tính
Mức thu (đồng)
Hộ gia đình, cá
nhân
Tổ chức
Các
phường
thuộc
quận, thị

Khu vực
khác
(thị trấn
…)
I Cấp Giấy chứng nhận mới

1 Trường hợp cấp GCN chỉ có quyền
sử dụng đất (không có nhà và tài sản
khác gắn liền với đất)
Đồng/giấy 25.000 10.000 100.000
2 Trường hợp cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
Đồng/giấy 100.000 50.000 500.000
II Cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung
vào giấy chứng nhận

1 Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại do
hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận
bổ sung vào GCN chỉ có quyền sử
dụng đất (không có nhà và tài sản
khác gắn liền với đất)
Đồng/lần 20.000 10.000 20.000
2 Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại do
hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận
bổ sung vào Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất
Đồng/lần 50.000 25.000 50.000
(Nguồn: Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà nội về việc thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hà Nội)
Ngoài ra, các bên có thể phải nộp thuế nhà, đất (hiện nay được thay thế bằng thuế sử